Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Tiếng Đức cơ sở 30 bài (Đức - Việt đối chiếu)



Trước chúng tôi đã giới thiệu 30 bài tiếng Đức cơ sở của TT tiếng ĐứcTP Hồ chí Minh, dẫn qua Dropbox, nay chúng tôi xin phép đăng lại nguyên văn thu gọn để tiện cho các bạn có nhu cầu load về học tập thêm. 
Lektion1. Im Flugzeug
Stewardess: Etwas zu trinken?
Yuki : Ja, bitte.
Stewardess: Kaffee oder Tee?
Yuki: Kaffee, bitte.
Stewardess: Mit Milch und Zucker?
Yuki: Mit Milch.
Theresa : Entschuldigung, wann sind wir in München ?
Stewardess: In zwei Stunden.
Yuki: Kommen Sie aus Deutschland?
Theresa : Nein, ich komme aus Luxemburg. Und Sie?
Yuki : Ich komme aus Japan.
Theresa : Aus Tokio?
Yuki : Nein, aus Sapporo. Und wo wohnen Sie?
Theresa: In Augsburg.
Yuki: Und ich, ich wohne in München bei Frau Glück.
Theresa: Sie haben aber Glück!
* Bài 1: Trên máy bay
Tiếp viên: Bà muốn uống gì không?
Yuki: À, vâng.
Tiếp viên: Café hay trà?
Yuki: Café ạ
Tiếp viên: Với sữa và đường nhé?
Yuki: Chỉ sữa thôi.
Theresa: Xin lỗi, khi nào chúng ta đến München?
Tiếp viên: Trong 2 giờ.
Yuki: Cô đến từ nước Đức à?
Theresa: Không, tôi đến từ Luxembourg. Còn cô?
Yuki: Tôi đến từ Nhật.
Theresa: Từ Tokio?
Yuki: Không, từ Sapporo. Còn cô sống ở đâu?
Theresa: Ở Augsburg.
Yuki: Và tôi, tôi sống ở Munich chỗ bà Glück.
Theresa: Vậy là cô gặp may thật rồi!
- Personalpronomen: Đại từ nhân xưng
Số ít
Ngôi thứ 1
Ich: tôi
Ngôi thứ 2
du/ Sie : bạn (không trang trọng)/ Ngài (trang trọng)
Ngôi thứ 3 
er/ sie/ es: anh ấy/ cô ấy/ nó
Số nhiều
Ngôi thứ 1 
wir: chúng tôi
Ngôi thứ 2
ihr/ Sie  
các bạn/ các ngài (trang trọng)
Ngôi thứ 3 
sie : họ
- Có ba đại từ nhân xưng cho ngôi thứ ba số ít.
Giống đực
er: anh ấy (ví dụ: der Mann/ người đàn ông)
Giống cái
sie: cô ấy (ví dụ: die Frau/ người phụ nữ)
Giống trung 
es: nó (ví dụ: das Kind/ đứa trẻ)
Chú ý: đại từ nhân xưng lịch sự Sie được đứng trong cả ngôi thứ 2 số ít lẫn số nhiều.
Wohnen Sie in München? /Cô sống ở Munich à?
(Frau Glück)
Wohnen Sie in München?/Các vị sống ở Munich à?
(Frau Glück und Herr Mayer)
- Regelmaessige verben im Praesens – Thì hiện tại: động từ thường
Wohnen: sinh sống, cư trú
Số ít
Ich wohne: tôi sống
Du  wohnst: tôi sống
Sie wohnen: anh/chị sống
er/sie/es: wohnt  
anh/chị/nó sống
Số nhiều
wir wohnen: chúng tôi/ ta sống
ihr wohnt: các bạn sống
sie wohnen: các anh/ chị sống
sie wohnen: họ sống
* Chú ý: động từ chia cho ngôi thứ nhất và thứ 3 số nhiều (wir và sie) và ngôi thứ 2 (số ít lẫn số nhiều: Sie) có cùng phần đuôi giống như đuôi của động từ nguyên mẫu: -en. Động từ của ngôi thứ 3 số ít (er/ sie/ es) và ngôi thứ 2 số nhiều (ihr) có cùng đuôi: -t.
 - Bài tập 1: Hoàn tất những câu sau đây bằng cách sử dụng các đại từ nhân xưng phù hợp:
lektion 2: Ankunft bei Frau Glück
Yuki: Guten Tag, Frau Glück! Ich bin Yuki.
Frau Glück: Guten Tag! Willkommen in Deutschland! Bitte kommen Sie herein.
Yuki: Danke!
Frau Glück: Hier ist das Wohnzimmer. Bitte, nehmen Sie Platz! Sie sind sicher durstig. Möchten Sie ein Wasser, einen Kaffee oder eine Cola?
Yuki: Eine Cola bitte.
Frau Glück: Hier ist die Küche. Hier essen wir. Das ist das Schlafzimmer. Das st das Bad. Da können Sie duschen. Und das Zimmer ist für Sie.
Yuki: Oh! Das Zimmer ist groß und hell. Da habe ich viel Platz. Es gibt auch einen Fernseher!
Frau Glück: Ja, Sie können hier fernsehen oder im Wohnzimmer.
Yuki: Und wer ist das?
Frau Glück: Das ist Mainzel, die Katze. Sie dürfen Mainzel ruhig streicheln.
Yuki: Ich liebe Tiere. Ich habe zu Hause einen Hund. Er heißt Männchen.
 Bài 2:    Đến nhà bà Glück
 Yuki: Xin chào,bà Glück. Tôi là Yuki.     
Bà Glück: Xin chào, chào mừng đến Đức. Mời vào.
Yuki: Cám ơn.
Bà Glück: Đây là phòng khách.Mời ngồi. Tôi chắc là bạn rất khát. Bạn thích dùng một ly nước hay cà-phê hay coke?
Yuki: Làm ơn cho tôi một coke.
Bà Glück: Đây là nhà bếp.Chúng tôi ăn ở đây. Đó là phòng ngủ. Đó là phòng tắm. Bạn có thể tắm ở đó. Và phòng này dành cho bạn.
Yuki: Oh, phòng này lớn và sáng. Có nhiều đồ trong phòng. Cũng có một cái ti vi nữa.
Bà Glück: Vâng, bạn có thể xem ti vi ở đây hoặc trong phòng khách.
Yuki: Và đó là ai?
Bà Glück: Đó là Mainzel, một con mèo. Bạn có thể vuốt ve Mainzel, nếu bạn muốn.
Yuki: Tôi yêu những con vật. Tôi đang nuôi một con chó ở nhà. Tên của nó là Männchen.
* Bài tập 1:
Hoàn thành các câu sau với der, das hoặc die
1.………….. Hund heißt Männchen.
2.………….. Baby schreit.
3.………….. Zimmer ist für Sie.
4.………….. Bad ist groß.
5.………….. Fernseher ist im Wohnzimmer.
- Der bestimmte Artikel und unbestimmte Artikel
(Mạo từ xác định và mạo từ không xác định)
Maskulin
Neutrum
Feminin
(giống đực)
(giống cái)
(giống trung)
der/ ein Mann
das/ ein Kind 
die/ eine Frau
der/ ein Kaffee
das/ ein Wasser 
die/ eine Milch
- Người ta sử dụng mạo từ không xác định ein, ein, eine cho một người, một vật hay một sự việc nào đó chưa được biết đến hoặc mới xuất hiện lần đầu trong bài khóa. Mạo từ xác định der, das, die được sử dụng khi người, vật hay sự việc đó đã được biết đến hoặc đã được đề cập đến trong bài khóa. Ví dụ: Das ist ein Zimmer. Das Zimmer ist groß und hell. (Đây là một căn phòng. Căn phòng này thì rộng và sáng sủa.)
* Bài tập 2:
- Hoàn thành các câu sau với mạo từ thích hợp:
1.Das ist ………….. Frau.………….. Frau heißt Juki.
2. Das ist ………….. Hund.………….. Hund heißt Männchen.
3.Das ist ………….. Katze.………….. Katze heißt Mainzel.
- Nominativ und Akkusativ
- (Cách chia chủ từ vàc cách chia bổ ngữ trực tiếp)
- Danh từ trong tiếng Đức có thể được chia ở 4 cách như sau: Nominativ (cách chia chủ từ), Akkusativ (bổ ngữ trực tiếp), Dativ (bổ ngữ gián tiếp) và Genitiv (cách sở hữu). Động từ có vai trò xác định cách chia của danh từ và mạo từ.
Động từ đi với Nominativ
sein: thì, là, ở

Das ist die Küche. Đó là cái nhà bếp.
Động từ đi với Akkusativ
haben, kaufen, brauchen, trinken, nehmen, mögen (dạng động từ nguyên mẫu của: ich möchte) có, mua, cần, uống, chọn, thích
Ich habe       eine Katze. Tôi có một con mèo.
Ich möchte   einen Kaffee. Tôi thích uống cà phê.
lektion 3: Yuki möchte in die Stadt fahren
Yuki: Ich möchte in die Stadt fahren.
Frau Glück: Da nehmen Sie am besten die U-Bahn.
Yuki: Wo ist denn die Haltestelle?
Frau Glück: Gleich um die Ecke.
Yuki: Wohin fährt die U-Bahn?
Frau Glück: Direkt ins Zentrum.
Yuki: Wie viele Stationen muss ich denn fahren?
Frau Glück: Vier Stationen bis ins Zentrum.
Yuki: Wo kann cih eine Fahrkarte für die U-Bahn kaufen?
Frau Glück: Am Automaten oder am Kiosk. Kaufen Sie am besten eine Streifenkarte. (Am Kiosk)
Yuki: Guten Morgen! Eine Streifenkarte, bitte.
Herr Schmidt: Bitte schön! 15 €.
Yuki: Ich will in die Stadt. Wie viele Streifen muss ich stempeln?
Herr Schmidt: Zwei Streifen. Auf Wiedersehen!
Bài 3: Yuki muốn đi vào thành phố
Yuki: Tôi muốn đi vào thành phố.
Bà Glück: Vậy tốt nhất là cô đi bằng xe điện ngầm.
Yuki: Vậy trạm tàu điện ngầm nằm ở đâu?
Bà Glück: Ở ngay góc đường.
Yuki: Xe điện ngầm đi đến đâu?
Bà Glück: Nó đi thẳng vào trung tân thành phố
Yuki: Tôi phải đi bao nhiêu trạm?
Bà Glück: Cho đến trung tâm là bốn trạm.
Yuki: Tôi có thể mua vé đi tàu điện ngầm ở đâu?
Bà Glück: Ở máy bán tự động hoặc Ki-ốt. Tốt nhất là mua vé có đường vạch
Yuki: Xin chào.Làm ơn cho tôi 1 vé có đường vạch
Ông Schmidt: Đây ạ, 15 €
Yuki: Tôi muốn đi đến trung tâm thành phố. Tôi phải dùng bao nhiêu vạch.
Ông Schmidt: hai vạch ! Hẹn gặp lại.
- Partikel “ denn”
* Unregelmaessige Verben im Praesens:
- Thì hiện tại của động từ bất quy tắc
nehmen dùng
ich nehme  
wir nehmen
du  nimmst
ihr nehmt
Sie  nehmen  
Sie nehmen
er / sie / es nimmt 
sie nehmen
fahren     đi
ich fahre
wir fahren
du  fährst
ihr fahrt
Sie  fahren
Sie fahren
er / sie / es fährt
sie fahren
sprechen   nói
ich spreche 
wir sprechen
du  sprichst
ihr sprecht
Sie  sprechen
Sie sprechen
er / sie / es spricht
sie sprechen
- Modalverben;Động từ Khiếm khuyết
wollen muốn
ich will
wir wollen
du  willst
ihr wollt
Sie  wollen
Sie wollen
er / sie / es will
sie wollen
sollen nên 
ich soll
wir sollen
du  sollst
ihr sollt
Sie  sollen
Sie sollen
er / sie / es soll
sie sollen
müssen phải
ich muss
wir müssen
du  musst
ihr müsst
Sie  müssen
Sie müssen
er / sie / es muss
sie müssen
- Hãy làm câu hỏi với Sie:
1. Was möchtest du trinken? ……………………………………….
2.Wohin willst du fahren? ………………………………………..
3.Wohin fährst du?………………………………………..
4.Was nimmst du?……………………………………….
Hoàn thành câu với dạng đúng của wollen    
1.Das Kind ………………. Schokolade.
2.Wir ………………………. in die Stadt fahren.
3.Yuki ……………………... eine Fahrkarte kaufen.
4.Frau Glück und Yuki ………………….. Kaffee trinken.
5.Du …………………………. Deutsch lernen
- Động từ khiếm khuyết + động từ: trật tự từ:
* Lưu ý: vị trí của động từ cách thức và động từ nguyên mẫu trong những câu theo sau đây. Động từ nguyên mẫu thường đứng ở cuối câu.
- Câu phát biểu:
lektion 4: Der Deutschkurs
Heute Morgen geht Yuki in die Schule. Der Deutschunterricht beginnt. Die Kursteilnehmer kommen aus Frankreich, England, Italien, Spanien, Polen, China, Bolivien, den USA und Afghanistan. Alle wollen Deutsch lernen.
 Frau Holzer : Guten Morgen! Herzlich willkommen in der Schule. Ich heiße Frau Holzer. Ich komme aus Deutschland und wohne in München. Ich möchte Sie gerne kennen lernen. Woher kommen Sie?
Yuki: Ich komme aus Japan, aus Sapporo.
Frau Holzer : Und wie heißen Sie?
Yuki : Ich heiße Yuki Naito.
Frau Holzer : Und wer sind Sie?
Jean-Luc: Mein Name ist Jean-Luc Mathieu. Ich komme aus Frankreich, aus Toulouse.
Frau Holzer : Und woher kommen Sie ?
Olivia : Ich komme aus Bolivien, aus La Paz.
Frau Holzer: Ich habe Buecher und einen Stundenplan fuer Sie. Bitte schön! Der Unterricht biginnt morgens um 8.00 Uhr. Von 10.15 bis 10.45 Uhr machen wir eine Pause.
Yuki: Können wir etwas zu trinken kaufen ?
Frau Holzer: Ja, Sie können in die Cafeteria ghen. Die Mittagspause beginnt um 12.30 Uhr. Nachmittags beginnt der Unterricht um 13.30 Uhr. Er dauert bis 16.00 Uhr.
Yuki: Was können wir danach noch machen ?
Frau Holzer: Danach können Sie noch eine Stunde in die Bibliothek gehen. Sie schließt um 17.00 Uhr. Montags, mittwochs und freitags sind wir nachmittags im Sprachlabor. Es ist im Raum 7 im Erdgeschoss. Jeden Dienstag und Donnerstag sind wir nachmittags im Videoraum. Heute endet der Unterricht um 15.00 Uhr. Heute Abend feiern wir eine Begruessungsparty. Sie duerfen gerne Freunde mitbringen.
Yuki: Wie lange haben denn die Geschaefte auf? Ich muss noch in ein Blumengeshaeft
Frau Holzer :
Sie haben noch Zeit. Die Geschaefte schließen werktags um 20.00 Uhr und samstags um 16.00 Uhr.
 - Bài 4:  Khoá học tiếng Đức
 Hôm nay Yuki trong giờ học tiếng Đức, giờ học tiếng Đức bắt đầu. Những người theo dự khoá học đến từ Anh, Ý, Tây Ban Nha, Balan, Trung Quốc, Bolivia, Mỹ và Afganistan. Mọi người đều học tiếng Đức.
Bà Holzer : Xin chào! Và chào mừng mọi người đến trường. Tôi tên là bà Holzer, tôi đến từ nước Đức, tôi rất muốn làm quen với mọi người. Bạn từ đâu đến?
Yuki: Tôi đến từ Nhật Bản, từ Saporo.
Bà Holzer : vậy bạn tên gì?
Yuki : Tôi tên Yuki Naito.
Bà Holzer : còn bạn tên gì?
Jean-Luc: Tôi tên Jean-luc Mathieu. Tôi đến từ Pháp, từ Touloùue
Bà Holzer : Và bạn từ đâu đến?
Olivia : Tôi đến từ Bolivia, từ La Paz.
Bà Holzer: Tôi có những quyển sách và thời khoá biểu cho các bạn. Đây! Tiết học bắt đầu lúc 8 giờ. Từ 8 giờ 15 đến 10 giờ 45 chúng ta sẽ nghỉ giải lao.
Yuki: Chúng ta có thể uống chút gì không?
Bà Holzer : Vâng.Các bạn có thể vào quán cà phê. Thời gian nghỉ trưa bắt đầu vào lúc 12 giờ 30.Buổi chiều tiết học bắt đầu vào lúc 1 giờ 30 và nó kéo dài đến 16 giờ.
Yuki: Sau đó chúng tôi có thể làm gì?
Bà Holzer: Sau đó các bạn có thể vào thư viện 1 tiếng đồng hồ Nó đóng cửa lúc 17 giờ. Thứ 2, thứ 4 và thứ sáu chúng ta sẽ có thời giờ học ở phòng Lab. Đó là phòng số 7 ở tầng trệt. Mỗi thứ 3 và thứ 5 chúng ta sẽ ở phòng xem phim vào buổi chiều. Hôm nay tiết học sẽ kết thúc lúc 15 giờ. Tối hôm nay chúng ta sẽ có buổi tiệc để làm quen. Các bạn cũng được phép mời thêm bạn bè.
Yuki: Những cửa hàng sẽ mở cửa đến bao giờ? Tôi muốn đến cửa hàng hoa.
Bà Holzer: Bạn sẽ còn nhiều thời gian. Những cửa hàng vào ngày thường sẽ đóng cửa lúc 18 giờ. Vào ngày thứ bảy đến 16 giờ.
lektion 5: Das Postamt
Yuki möchte einen Brief und eine Postkarte aufgeben.
Yuki: Was kostet dieser Brief nach Japan?
Beamter: Per Luftpost ?
Yuki: Ja bitte.
Beamter: Einen Moment. Ich muss ihn wiegen. Der Brief wiegt 60 Gramm. Das macht 10 Mark.
Yuki: Das ist aber teuer !
Beamter: Möchten Sie Sondermarken ?
Yuki: Ja bitte. Ich möchte zwei Sondermarken zu fuenf Mark.
Beamter: Tut mir Leid. Ich habe nur Sondermarken zu zwei Mark.
Yuki: Dann nehme ich fuenf Sondermarken zu zwei Mark. Diese Postkarte möchte ich in die Schweiz schicken.
Beamter: Fuer eine Postkarte in die Schweiz brauchen Sie eine Briefmarke fuer eine Mark. Das macht zusammen elf Mark. Zwanzig Mark. Dann bekommen Sie noch neun Mark zurück. Bitte schön.
Yuki: Ich möchte noch Geld umtauschen. 100 000 ¥ in Deutsche €.
Beamter: Gerne. 100 000 ¥, das macht 1300 €. Wie möchten Sie das Geld haben ? Einen Tausender und drei Hunderter oder zwei Fuenfhunderter, einen Zweihunderter und zwei Fuenfziger ?
Yuki: Zwei Fuenfhunderter und drei Hunderter, bitte.
 Bài 5: Bưu Điện
Yuki: muốn gửi một lá thư và một bưu thiếp:
Yuki: Lá thư này tới Nhật bao nhiêu tiền?
Nhân viên: Đường không?
Yuki: Dạ
Nhân viên: Đợi chút. Tôi phải cân nó. Bức thư nặng 60gram. 10 €
Yuki: Đắt quá.
Nhân viên: Bạn có muốn mấy con tem đặc biệt không?
Yuki: Dạ vâng. Tôi muốn 2 con tem 5 €
Nhân viên: Tiếc quá tôi chỉ có loại 2 €
Yuki: Vậy tôi sẽ lấy 5 tem loại 2 €. Những bưu thiếp này tôi muốn gởi tới Thụy Sỹ
Nhân viên: Một bưu thiếp tới Thụy Sỹ cần 1 con tem 1 €. Tổng cộng là 11 €. 20 €. Vậy bạn sẽ nhận lại 9 €.
Yuki: Tôi muốn đổi tiền. 100.000 ¥ ra €.
Nhân viên: 100.000 ¥ đổi được 1.300 €. Bạn muốn lấy tiền thế nào? 1000 và 3 tờ 100 hay 2 tờ 500, 1 tờ 200 và 2 tờ 50?
Yuki: 2 tờ 500 và 3 tờ 100
- Partikel aber

Das ist aber teuer!Nó thì quá đắt
Du hast aber Glück!Bạn thật là may mắn
 Partikel aber dùng để chỉ những gì ngạc nhiên
 * Đại từ chỉ định: Cách 1 và cách 4
Đại từ chỉ định dieser dùng để chỉ vật thể xác định
Số ít 
Số nhiều
Giống
Đực
Cái
Trung
Cách 1:
diser
diese
dieses
diese

(der)
(die)
(das)
(die)
Cách 4:
diesen
diese
(das)
* Chú ý: Chỉ có giống đực là có sự thay đổi Số nhiều trong cách 1 và cách 4 là như nhau
Alcohol luôn luôn là giống đực ngoại trừ: das Bier
Yuki đi mua sắm. Hãy xem ví dụ và đặt câu
Das Brot: Ich möchte dieses Brot
Was kostet dieses Brot?
1.Der Kase ……………………………………………………
2.Die Wurst ……………………………………………………
3.Die Milch …………………………………………………….
4.Das Bier ……………………………………………………..
5.Der Honig ……………………………………………………
 * Đại từ nhân xưng: Cách 1 và cách 4
 Bạn muốn lấy rượu vang này à?
 Vâng
 Bạn biết bà này không?
 Vâng, tôi biết
 Bạn có đọc quyển sách này không?
 Vâng, tôi có
 Số ít
Số nhiều
 Cách 1 
Cách 4
Cách 1
Cách 4
 Ich mich
Wir uns
Du dich
Ihr euch
Sie Sie
sie sie
Er ihn
Sie sie
 Es es
* Thay những từ gạch dưới bằng đại từ nhân xưng
 Was kostet diese Schkolade?
Was kostet sie?
1.Ich mochte diesen Champagner.
................................................................
2.Wohin geht Frau Gluck?
................................................................
3.Yuki trifftFranz
................................................................
4.Yuki trifft Hans und Franz
................................................................
5.Wo wohnt Herr Muller?
................................................................
* Năm
 Bạn viết: 1997
 Bạn đọc: neunzehnhundertsiebenundneunzig
 Bạn viết: 1812
 Bạn đọc: achtzehnhundertzwolf
 Bạn viết: 1,50 € hay € 1,50
 Bạn đọc: ein Euro fünfzig
 Bạn viết: 0,50€ hay-,50
 Bạn đọc: fünzig Pfennig
lektion 6: Im Kaufhaus
 Frau Glück und Yuki wollen einen Einkaufsbummel machen. Yuki möchte einen hellen Mantel, ein Paar schwarze Schuhe und vielleicht ein hübsches Kleid kaufen.
Yuki : wohin sollen wir gehen?
Frau Glück: Am besten gehen wir in ein größes Kaufhaus im Stadtzentrum. Da kann man günstig einkaufen.
Frau Glück und Yuki sind im Kaufhaus.
Frau Glück: Gehen wir zuerst in den ersten Stock in die Abteilung für Damenbekleidung. Da finden wir sicher ein hübsches Kleid und einen neuen Mantel für Sie.
Yuki: Das ist eine gute Idee.
Verkäuferin: Kann ich Ihnen helfen?
Yuki: Ja, gerne. Ich suche ein rotes Sommerkleid.
Verkäuferin: welche Größe haben Sie?
Yuki: Größe 36.
Verkäuferin: In Größe 36 haben wir eine große Auswahl. Bitte kommen Sie.
Yuki sucht und findet ein hübsches Kleid.
Yuki: Dieses Kleid ist sehr hübsch. Kann ich se anprobieren?
Verkäuferin: Natürlich ! Die Umkleidekabine da drüben ist frei.
Yuki: Dieses Kleid passt sehr gut. Es ist nicht zu lang und nicht zu eng. Die Farbe ist wunderschön. Ich glaube, ich nehme es.
Verkäuferin: Gerne. Brauchen Sie sonst noch etwas?
Yuki: Ja, Ich suche noch einen hellen, schicken Sommermantel. Wo finde ich Sommermäntel?
Verkäuferin: Gleich da drüben. Kommen Sie, bitte.
Yuki: sucht und findet einen hellen Sommermantel.
Verkäuferin: Brauchen Sie sonst noch etwas?
Yuki: Ja, ich brauche noch ein Paar schwarze Schuhe.
Verkäuferin: Gehen Sie in den dritten Stock. Da ist die Schuhabteilung Sie können dann alles im vierten Stock bezahlen. Da ist die Sammelkasse.
Yuki: Vielen Dank für Ihre Hilfe!An der Sammelkasse.
Kassiererin: Bezahlen Sie in bar oder mit Scheck ?
Yuki: Kann ich mit Kreditkarte zahlen ?
Kassiererin: Selbstverständlich.
 Bài 6: Trong cửa hàng bách hóa
 Bà Glück và Yuki muốn làm một chuyến mua sắm. Họ muốn mua một chiếc áo măng-tô màu sáng, một đôi giầy đen, và có thể là một chiếc áo đầm thật dễ thương.
 Yuki: Chúng ta sẽ đi đâu đây?
Bà Glück: Tốt nhất chúng ta nên vào một nhà bách hóa lớn ở trung tâm thành phố. Ở đó chúng ta có thể mua sắm với giá phải chăng!
Bà Glück và Yuki đang ở trong cửa hàng mua sắm.
 Bà Glück: Trước hết chúng ta lên lầu 1 vào khu bán đồ phụ nữ. Ở đó chắc chắn chúng ta sẽ tìm được một chiếc áo dễ thương và một cái áo măng-tô cho cô.
Yuki: Đó là một ý kiến hay.
Người bán hàng: Tôi có thể giúp gì cho quí cô?
Yuki: Ô, vâng. Tôi tìm một chiếc áo đầm mùa hè màu đỏ.
Người bán hàng: Cỡ của cô là bao nhiêu?
Yuki: Số 36
Người bán hàng: Ở số đo 36 chúng tôi có nhiều sự lựa chọn. Xin hãy theo tôi.
Yuki tìm kiếm và đã tìm ra một chiếc áo đầm dễ thương.
Yuki: chiếc áo này thật là đẹp. Tôi được phép thử nó không?
Người bán hàng: Dĩ nhiên! Phòng thử đồ bên kia còn trống kìa.
Yuki: Cái áo này rất vừa. Nó không quá dài, và cũng không quá ngắn. Màu này cũng rất đẹp. Tôi nghĩ, tôi sẽ lấy nó.
Người bán hàng: tốt quá. Cô cần gì nữa không?
Yuki: Vâng. Tồi cần một cái áo măng-tô mùa hè màu sáng và lịch sự. Tôi có thể tìm thấy áo măng-tô ở đâu?
Người bán hàng: Ngay phía trên đây. Xin cô theo tôi.
Yuki tìm kiếm và đã tìm thấy một chiếc áo măng-tô mùa hè màu sáng.
Người bán hàng: Cô còn cần gì nữa không?
Yuki: Vâng, tôi còn cần một đôi giầy màu đen.
Người bán hàng: Xin cô lên lầu 3, ở đó có khu bán giầy. Và sau đó cô có thể trả tiền cho tất cả ở lầu 4, ở đó có quầy thu tiền cho tất cả.
Yuki: Xin cảm ơn về sự giúp đỡ.
Tại quầy thu tiền.
Người thu ngân: Cô muốn trả bằng tiền mặt hay là bằng ngân phiếu
Yuki: tôi có thể trả bằng thẻ tín dụng được không?
Người thu ngân: Vâng, dĩ nhiên.
lektion 7: Einladung zum Essen
Yuki kommt nach Hause. Frau Glück hat einen Brief für sie. Yuki macht den Brief auf. Sie liest :
 Einladung zum Abendessen am Samstag, den 1. April um 19.30 Uhr bei Familie Gebhardt U. A. w. g.Gabi und Johannes Gebhardt.
Yuki: Das ist aber nett! Aber wer ist denn die Familie Gebhardt ?
Frau Glück: Frau Gebhardt ist eine Kollegin. Herrn Gebhardt kenne ich auch. Sie sind eine nettes Ehepaar. Frau Gebhardt ist übrigens eine ausgezeichnete Köchin und Herr Gebhardt ein Weinkenner.
Yuki: Das klingt gut. Ich nehme die Einladung an. Aber was ziehe ich bloß an?
Frau Glück: Vielleicht das hübsche rote Kleid. Machen Sie sich schick!
Yuki: Etwas verstehe ich nicht. Was heißt U. A. w. g.?
Frau Glück : Um Antwort wird gebeten. Ich rufe Frau Gebhardt an und sage zu.
Yuki: Was bringen wir denn mit?
Frau Glück: wir kaufen am besten einen Blumenstrauß und eine Flasche Wein.
Am Samstagebend sind Frau Glück und Yuki bei Familie Gebhardt. Herr Gebhardt bietet einen Aperitif an.
 Herr Gebhardt: Möchten Sie einen Sherry?
Yuki: Ja, gerne!
Herr Gebhardt zu Frau Glück: Angelika, nimmst du auch einen Sherry?
Frau Glück: Ja, bitte.
Herr Gebhardt erhebt sein Glas.
Herr Gebhardt: Auf die Gäste. Zum Wohl!
Yuki: Ich möchte mich für die freundliche Einladung bedanken.
Frau Gebhardt: Das Essen ist fertig. Wollen wir uns an den Tisch setzen?
Frau Glück : Was gibt’s denn Gutes?
Frau Gebhardt: Wiener Schnitzel mit Kartoffelsalat. Bitte bedienen Sie sich!
Rezept: Wiener Schnitzel
Zutaten für vier Personen: 4 dünne Schnitzel, Salz und Pfeffer, Mehl, 1 Eigelb, Semmelbrösel, 1 Tssse öl, 1 Bund Petersilie, ½ Zitrone
Das Fleisch mit Salz und Pfeffer würzen. Zuerst in Mehl, danach in Eigelb und Semmelbröseln wenden. In heißem Öl knusprig backen. Die Schnitzel gut abtropfen und mit Petersilie und Zitronenscheiben garnieren.
Rezept:
Kartoffelsalat
Zutaten für vier Personen : 1 kg Kartoffeln, 1 Tasse Fleischbrühe, 2-4 Esslöffel Öl, 1 Esslöffel Essig, 1 kleine Zwiebel, Salz und Pfeffer.
Die gekochten, warmen Kartoffeln schälen und in Scheiben schneiden. Öl, Essig, warme Fleischbrühe und die Gewürze zugeben. Vorsichtig mischen und zichen lassen.
 Bài 7: Lời mời đến dùng bữa
 Yuki về nhà. Bà Glück đưa cho cô ấy một lá thư. Cô ấy mở lá thư và đọc nó:
Gia đình nhà Gebhardt mời cô đến dùng bữa tối vào ngày 1.4 lúc 7h30 tối.
 Yuki: Thật là tốt .Nhưng mà gia đình Gebhardt là ai?
Bà Glück: Bà Gebhardt là đồng nghiệp. Ông Gebhardt tôi cũng biết. Họ thật đẹp đôi. Bà Gebhardt là một đầu bếp giỏi còn ông Gebhardt là người rất am hiểu về rượu.
Yuki: Nghe thật là hay. Tôi sẽ nhận lời mời. Nhưng mà tôi nên mặc như thế nào
Bà Glück: Có lẻ là một bồ đầm màu đỏ đẹp. Cô hãy ăn mặc trang nhã
Yuki: Có điều này tôi không hiểu R.S.V.P nghĩa là gì?
Bà Glück: Làm ơn trả lời  - Tôi sẽ gọi cho bà Gebhardt và nhận lời mời
Yuki: Chúng ta nên mang theo cái gì ?
Bà Glück: Tôi nghĩ là chúng ta nên mua một bó hoa và một chai rượu
 Tối thứ Bảy bà Glück và Yuki có mặt tại nhà gia đình Gebhardt. Ông Gebhardt mời rượu khai vị.
 Ông Gebhardt: Dùng rượu Sherry chứ ?
Yuki: Vâng , tôi thích
Ông Gebhardt tới chổ bà Glück: Angelika, bà cũng dùng rượu Sherry chứ?
Bà Glück: Vâng
Ông Gebhardt nâng cốc:
Mừng những vị khách của chúng ta. Vì sức khoẻ của các bạn
Yuki: Cám ơn rất nhiều vì lời mời
Bà Gebhardt:
Bữa ăn đã sẵn sàng. Chúng ta ngồi vào bàn chứ?
Bà Glück: Chúng ta có gì ngon nhỉ?
Bà Gebhardt: Món thịt rán bơ với salat khoai tây
* Công thức làm Món thịt rán bơ
 cho 4 người ăn :
4 miếng thịt bê nhỏ, muối và tiêu, bột mì, 1 cái lòng đỏ trứng, mảnh vụn bánh mì, một muỗng dầu, 1 nhánh ngò tây, nữa trái chanh.
Trộn thịt với muối và tiêu, boc bột mì, sau đó cho vào lòng đỏ trứng gà và mẫu vụn bánh mì. Chiên trong dầu nóng đến khi giòn
 Công thức cho món sa lát khoai tây:
Cho 4 người ăn : 1 kg khoai tây,1 tách, 2-4 muỗng dầu, 1 muỗng giấm, 1 củ hành, muốn và tiêu. Bóc vỏ khoai tây khi còn ấm và cắt thành lát. Và dầu, giấm,  ………. . Trộn lẫn một cách cẩn thận và để cho thấm.
 Partikel nur und bloss: Hai từ đệm nur và bloß
lektion 8 : Stadtbesichtigung
Heute ist Sonntag. Yuki möchte eine Stadtbesichtigung machen. Am Treffpunkt warten viele Touristen.
Stadtführerin: Willkommen in München! Wir befinden uns mitten im Stadtzentrum am Marienplatz. Hier sehen Sie das Pathaus mit Glockenspiel. Es spielt viermal taglichUm 11.00 und um 12.00 Uhr abends. Jetzt drehen Sie sich bitte nach links. Sie sehen nun die Frauenkirche. Die zwei Türme sind das Wahrzeichen von München. Nun drehen sich bitte nachts recht und Sie sehen den Alte Peter. Der Alte Peter ist ein interessante Aussichtsturm. Können Sie die Leute dort oben sehen ?
Yuki: Ja, dort oben sind Leute! Wie kommt man da hinauf?
Stadtführerin: 300 Stufen führen nach oben. Sie haben herzlichen Blick über die ganze Stadt, manchmal können Sie die Alpen sehen.
Yuki: Das ist ja toll!
Stadtführerin: Nun überqueren wir die Straße und gehen geradeaus weiter. Das ist der Viktualienmarkt. Hier können Sie Obts und Gemuese aber auch Brot, Fleisch, Wurst, Kaese so wie Krauter und Gewuerze kaufen.
Die Gruppe geht weiter.
Stadtfuehrerin: Hier ist das Hofbraeunhaus. Vielleicht möchten Sie hineingehen. Ich warte außen auf Sie.
Yuki geht hinein und kommt schnell wieder heraus.
Stadtfuehrerin: Wie gefaellt Ihnen das Hofbraeunhaus?
Yuki: Sehr schön aber sehr voll. Darf ich Sie etwas fragen?
Stadtfuehrerin: Natuerlich. Fragen Sie!
Yuki: Die Bedienungen tragen so schöne Kleider mit Blusen und Schaerzen. Kann man diese Kleider kaufen?
Stadtfuehrerin: Das sind Dirndl. Man kann sie in Trachtengeschaeft kaufen
Yuki: Wo ist das naeschte Trachtengeschaeft?
Stadtfuehrerin: Hier vorne rechts.
Yuki: vielen Dank fuer die Auskunft und interessante Fuehrung.
 Bài 8: Tham quan thành phố
 Hôm nay là Chủ Nhật. Yuki muốn đi tham quan thành phố theo tour có người hướng dẫn. Rất nhiều du khách đang đứng đợi tại điểm hẹn.
Hướng dẫn viên: Chào mừng các bạn đến München. Chúng ta đang đứng tại Marienplatz trong trung tâm thành phố. Nơi đây các bạn có thể thấy toà thị chính với bộ chuông hoà âm. Nó đánh chuông mỗi ngày 4 lần: vào lúc 11h và 12h sáng, 5h chiều và 9h tối. Bây giờ chúng ta quẹo trái. Bây giờ thì bạn nhìn thấy nhà thờ Frauenkirche. Hai tháp biểu tượng của München. Nào bây giờ chúng ta nhìn sang bên phải, các bạn nhìn thấy Den Alten Peter. Den Alten Peter là một tháp quan sát thú vị. Các bạn có nhìn thấy người ta đang đứng trên đó không?
Yuki: Vâng có nhiều người trên đó. Vậy bằng cách nào bạn có thể lên đó được?
Hương dẫn viên: Bạn phải đi qua 300 bậc thang để lên được đến đỉnh. Từ đó bạn sẽ có cái nhìn tuyệt vời về cảnh quan của thành phố, thỉnh thoảng bạn còn thấy được dãy núi Alpe.
Yuki: Thật là tuyệt vời.
Hướng dẫn viên: Nào, bây giờ chúng ta đi băng qua đường. Các bạn đi thẳng nhé. Đây là chợ Viktualien. Tại đây các bạn có thể mua trái cây, rau, bánh mì, thịt nguội, bơ, hoa cũng như các loại rau thơm và gia vị.
Nhóm lại tiếp tục chuyến đi của họ.
Hướng dẫn viên: Đây là quán bia Hofbraeunhaus. Có lẽ là các bạn sẽ thích vào nó. Tôi sẽ đợi các bạn bên ngoài.
Yuki vào trong và nhanh chóng quay ra ngoài.
Hướng dẫn viên: Bạn thấy Hofbaraehaus như thế nào?
Yuki: Rất đẹp, nhưng đông người quá. Tôi có thể hỏi chị được không?
Hướng dẫn viên: tất nhiên rồi. Bạn có thể hỏi bất cứ câu hỏi nào bạn muốn.
Yuki: Những chị hầu bàn mặc những chiếc áo kiểu và những tạp dề đẹp thật. Tôi có thể mua được những chiếc áo này ở đâu?
Hướng dẫn viên: Bạn có thể mua chúng ở cửa hàng trang phục truyền thống.
Yuki: Cửa hàng trang phục truyền thống ở đâu vậy?
Hướng dẫn viên: Ở đằng kia bên tay phải.
Yuki: Cảm ơn về những thông tin và một chuyến đi thú vị.
lektion 9 : Und abends ins Konzert
Yuki und Tobias, der Sohn von Familie Gebhardt, gehen heute Abend ins Konzert. Tobias holt Yuki von zu Hause ab.
Yuki: Geten Abend, Tobias! Komm herein! Ich bin gleich fertig.
Tobias: Guten Abend, Yuki! Oh, du siehst aber schick aus!
Yuki: Danke für das Kompliment. Dein Anzug gefälllt mir auch sehr gut. Fahren wir mit der U-Bahn oder mit dem Bus?
Tobias: Lieber mit der U-Bahn. Die Haltestelle ist direkt gegenüber der Philharmonie.
Yuki: Also gut. Gehen wir. Wem hören wir heute Abend eigentlich zu ?
Tobias: Den Bamberger Symphonikern. Sie spielen die Wassermusik von Händel und das Erste Brandenburgische Konzert von Bach.
Tobias: Wollen wir die Mäntel an der Garderobe abgeben?
 Tobias und Yuki sind in der Philharmonie.
 Yuki: Ja, das ist eine gute Idee. Wo sitzen wir denn eigentlich?
Tobias: Wir haben gute Plätze. Wir sitzen in der zweiten Reihe in der Mitte direkt vor dem Orchester. Ich besorge noch schnell ein Programm.
Nach dem Konzert.
Tobias: Wie findest du die Bamberger Symphoniker?
Yuki: Einfach super! Ein sehr gutes Orchester mit ausgezeichneten Solisten.
Tobias: Das finde ich auch. Wollen wir noch etwas trinken ? Ich kenne ein nettes Weinlokal in der Nähe.
Yuki: Ja, gerne.
Auf dem Weg zum Lokal sehen sie einen Losverkäufer.
Tobias: Wollen wir ein Los kaufen?
Yuki: Ja, vielleicht haben wir Glück. Ich wohne schließlich bei Frau Glück.
Tobias: Zwei Lose bitte. Yuki, du darfst wählen.
Tobias gibt dem Losverkäufer zwei Mark.
Tobias: Zum Wohl, Yuki!
Yuki: Prost! Und vielen Dank für die Einladung zum Konzert.
 Bài 9 : Và buổi tối đi nghe hoà nhạc
 Yuki và Tobias ,con trai ông bà Gebhardt ,đang đi đến buổi hoà nhạc tối nay .Anh ấy làm quen với Yuki.
 Yuki: Chào bạn ,Tobias .Mời vào .Tôi đã chuẩn bị xong cách đây vài phút.
Tobias: Chào bạn Yuki . Ồ, trông bạn thật là dễ thương!
Yuki: Cám ơn lời khen của bạn .Mình rất thích bộ này .Chúng ta sẽ đi bằng tàu điện ngầm hay bằng xe buýt vậy ?
Tobias : Bằng tàu điện ngầm sẽ tốt hơn .Nhà ga tàu điện ngầm đối diện rạp
Yuki: Đồng ý .Chúng ta đi nào .Oh nhưng mà tối nay chúng ta sẽ nghe ai thế?
Tobias: Ban nhạc giao hưởng Bamberg .Họ chơi nhạc Handel‘s Water .Và hát bản congxectô đầu tiên của Bach
Tobias và Yuki đang ở trong nhà hát giao hưởng
Tobias: Chúng ta sẻ gởi áo khoác của chúng ta vào chứ?
Yuki: Vâng dó là một ý tường thật hay .Chúng ta sẻ ngồi ở đâu ?
Tobias: Chúng ta có một chổ ngồi thật lý tưởng .Chúng ta ngồi ở giữa dãy thứ 2 .Bên phải cùa ban nhạc.Tôi sẽ đưa bạn cái chương trình .
- Sau buỗi hoà nhạc .
Tobias: Bạn cảm thấy ban nhạc giao hưởng Bamberg thế nào?
Yuki: Họ thật la tuyệt . Đó là một ban nhạc rất hay với người ch ơi s ôlô .
Tobias: Đó cũng là những gì mà mình nghĩ .Chúng ta uống chút gì chứ ?
Tobias: Tôi biết có một quán bar nhỏ ở gần đây .
Yuki: Thế thì chúng ta đi
Trên đường đến quán bar họ nhìn thấy một người bán vé số .
Tobias: Chúng ta mua một tấm vé số nhé .
Yuki: Có lẽ là chúng ta sẽ gặp may mắn .Sau khi mình sống với bà May
Tobias: Làm ơn lấy hai vé. Tại sao bạn lai không chọn ,Yuki?
- Tobias đưa cho người bán vé 2 marks
- Trong quán bar
Tobias: Chúc sức khoẻ của bạn Yuki!
Yuki: Cám ơn .Và cám ơn vì đã mời đi xem hoà nhạc .
 Parikel eigentlich: Từ đệm eigentlich
 Was hören wir uns heute Abend eigentlich an?
 Eigentlich được dùng khi có một ý tưởng mới được xây dựng trong cuộc nói chuyện
 Cách chia bổ ngữ gián tiếp(DATIV)
 Dein Anzug gefällt mir
Tôi thích cái áo của bạn
Chủ ngữ
động từ
tặng cách bổ sung
Wer hay was?
Wem? 
Động từ xác định rõ trường hợp của danh từ và mạo từ .
Động từ antworten (trả lời), danken (cám ơn), gefallen (thích), gratulieren (chúc mừng), helfen (giúp đỡ), passen (hợp), widersprechen (mâu thuẩn), zuhören (lắng nghe), zusagen (chấp nhận), zuschauen (xem) thường được theo sau bởi Cách chia bổ ngữ gián tiếp
Antworten :
Die Schüler antworten dem Lehrer.
Danken :
Yuki dankt dem Postbeamten.
Gefallen :
Der Anzug gefällt dem Mann
Gratulieren:
Die Lehrerin  gratuliert dem Schüler.
Helfen :
Der Vater hilft der Tochter.
Passen :
Der Pullover passt dem Kind
Wider-Sprechen:
Der Sohn widerspricht dem Vater
Zuhören :
Yuki hört den Bamberger Symphonikern zu
Zusagen :
Frau Glück sagt der Arbeitskollegin zu.
Zusachauen:
Yuki schaut der Bäckerin zu. 
Mạo từ xác định và không xác định :
Cách chia chủ ngữ (Nominativ), cách chia bổ ngữ trực tiếp (Akkusativ) và cách chia bổ ngữ gián tiếp(Dativ)
Lektion 10: Familie
Der Postbote bringt zwei Brief ist für Yuki, der andere für Frau Glück.
 Frau Glück: Hier ist ein Brief für Sie, Yuki.
Yuki: Woher kommt er?
Frau Glück: Ich glaube aus Amerika.
Yuki: Da wohnt meine Schwester Hanako. Sie ist dort verheiratet. Sie wohnt schon seit drei Jahren mit ihrer Familie in Cincinnati. Haben Sie auch Geschwister?
Frau Glück: Ja. Ich habe zwei Schwestern und zwei Brüder. Meine Schwester Christel wohnt in Köln und meine Schwester Elke in Hildesheim. Mein Bruder Rolf wohnt in Hamburg und mein Bruder Dieter in Dresden.
Yuki: Was für eine große Familie! Haben Sie noch mehr Verwandte?
Frau Glück: Ja. Meine Geschwister sind alle verheiratet. Ich habe also noch zwei Schwäger und zwei Schwägerinnen. Und alle haben Kinder. Deshalb habe ich Nichten und Neffen.
Außerdem leben auch noch meine Eltern und ich habe viele Cousinen und Cousins. Wir sind wirklich eine sehr große Familie.
Yuki: Wie oft sehen Sie Ihre Familie?
Frau Glück: Sehr selten. Wir treffen uns nur einmal im Jahr zu meinem Geburtstag. Da kommen alle gern. Aber wir telefonieren oft miteinander. Oh, mein Brief kommt von meinem Bruder aus Dresden!
 Bài 10: Gia đình
 Người đưa thư mang đến 2 lá thư. Một lá thư của Yuki, còn cái kia của Bà Glück.
 Bà Glück: Đây là thư của cô, Yuki.
Yuki: Nó từ đâu đến vậy bà?
Bà Glück: Tôi nghĩ nó đến từ Mỹ.
Yuki: Chị của tôi là Hanko sống ở đó. Chị ấy đã kết hôn và bấy giờ đang sống với gia đình của chị ấy ở Cincinnati đã được 3 năm. Bà có anh chị em không ạ?
Bà Glück: À, có. T ôi có 2 người chị và 2 người em. Chị của tôi là Christel sống ở Cologne và chị kia là Elke thì sống ở Hildesheim. Em trai tôi, Rolf sống ở Hamburg và em trai kế Dieter thì sống ở Dresden.
Yuki: Thật là 1 gia đình lớn. Bà còn có người thân nào nữa không ạ?
Bà Glück: Có chứ. Các chị em của tôi đều đã có gia đình. Tôi cũng có 2 người anh rễ và 2 người em dâu và họ cũng đã có con. Vì vậy tôi có cả cháu trai và cháu gái. Ba mẹ tôi vẫn còn khoẻ mạnh. Và tôi còn có rât nhiều anh chị em họ. Chúng tôi quả thật là một gia đình lớn.
Yuki: Bà có thường gặp gia đình có không?
Bà Glück: Không thường xuyên lắm. Chúng tôi chỉ gặp nhau 1 năm 1 lần trong dịp sinh nhật của tôi. Tất cả mọi người đều đến. Nhưng chúng tôi vẫn thường gọi điện thoại cho nhau. Ồ, đây là thư của em trai tôi từ Dresden.
 Chị Angelika thân mến,
Đã lâu rồi em không viết thư cho chị. Em có điều ngạc nhiên dành cho chị. Em sẽ đến München tuần tới để công tác và em rất muốn đi đến bảo tàng Đức và ăn trưa cùng chị vào thứ bảy.
Chúc chị và người bạn đến từ Nhật những gì tốt đẹp nhất.
Em trai Dieter của chị

 Bà Glück : Thật là ngạc nhiên! Em trai của tôi sẽ đến thăm tôi. Và chị của cô viết gì trong thư của chị ấy vậy?
Yuki: Chị ấy cũng muốn đến và thăm t ôi nhưng chị ấy không có tiền. Thật là đáng tiếc!
Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu: cách 1, cách 4 và cách 3
 Tính từ sở hữu luôn luôn được dùng như một danh từ. Chúng chỉ quyền sở hữu và những mối quan hệ.
Meine Schwester Christel sống ở Köln.
Chị gái Christel của tôi sống ở Köln.
Viele Gruese an deine Mitbewohnerin.
Chúc người khách của bạn những gì tốt đẹp nhất.
lektion 11 : Jobsuche
Yuki: Ich glaube, ich muss Geld verdienen. Meine Schwester möchte mich so gerne besuchen. Sie kann die Reise nach Deutschland aber nicht bezahlen. Ich möchte ihr den Flug finanzieren.
Frau Glück: Vielleicht lesen sie mal die Stellenangebote in der Zeitung. Ich glaube, ich habe noch die Zeitung vom Samstag. Ja, da ist sie. Also wollen wir mal sehen, welche Stellen es gibt. Schauen Sie, hier ist ein interessantes Angebot : Reisebüro sucht freundliche junge Dame fpr leichte Bproarbeit.Englischkenntnisse erwünscht. Kenntnisse in Japanisch von Vorteil.
Arbeit am PC erforderlich. Arbeitszeit: 18 – 21 Uhr. Gute Bezahlung. Informationen unter Tel. 34 61 78
Rufen Sie doch mal an!
Yuki: Meinen Sie wirklich?
Frau Glück: Natuerlich!
Yuki ruft im Reisebuero an.
Frau Dietl: Reisebuero Sonnenschein. Guten Tag! Frau Dietl am Apparat. Was kann ich fuer Sie tun?
Yuki: Hier spricht Yuki Naito. Ich möchte mich gerne um die Stelle bewerben. Sie suchen jemand mit Kenntnissen in Englisch und Japanisch.
Frau Dietl: Können Sie auch am Computer arbeiten?
Yuki: Ja, das kann ich auch.
Frau Dietl: Wie gut sind Ihre Japanisch- und Englisch- kenntnisse?
Yuki: Japanisch ist meine Muttersprache. Englishc lerne ich schon seit zehn Jahren.
Frau Dietl: Seit wann sind Sie denn schon in Deutschland?
Yuki: Seti drei Monaten.
Frau Dietl: Ihr Deutsch ist wirklich ausgezeichnet! Ich mache Ihnen einen Vorschlag: Kommen Sie doch einfach bei uns vorbei und stellen Sie sich vor. Unser Reisebuero ist in der Königinstraße . Wissen Sie, wie Sie zu uns kommen?
Yuki: Ich denke ja. Wann kann ich zu Ihnen kommen?
Frau Dietl: Geht es morgen Nachmittag, sagen wir um 17 Uhr?
Yuki: Ja, das geht.
Frau Dietl: Also, dann bis morgen Frau … wie ist Ihr Name?
Yuki: Naito. Ich buchstabiere: N wie Nordpol, A wie Anton, I wie Ida, T wie Theodor und O wie Otto. Mein Vorname ist Yuki, Y wie Ypsilon, U wie Ulrich, K wie Kaufmann und I wie Ida. Naito Yuki. Also dann bis morgen, Frau Dietl. Auf wiederhören!
 BÀI 11: TÌM VIỆC LÀM
Yuki: Tôi nghĩ, tôi phải kiếm tiền thôi. Chị gái muốn tới thăm tôi, nhưng chị ấy không đủ tiền sang Đức. Tôi muốn lo vé máy bay cho chị ấy.
Bà Glück: Có lẽ cô nên tìm mục cung cấp việc làm trên báo. Tôi nghĩ tôi còn giữ tờ báo ngày thứ bảy đấy. Ồ, nó kia kìa. Chúng ta hãy xem xem có những công việc gì nào. Cô nhìn này có một công việc thú vị đây.
Công ty du lịch tìm kiếm một nữ nhân viên trẻ, thân thiện làm những công việc nhẹ nhàng văn phòng. Yêu cầu biết tiếng Anh. Ưu tiên cho người biết thêm tiếng Nhật.
Làm việc trên máy vi tính. Thời gian làm việc: 6 – 9 Tối.
Lương hậu. Mọi chi tiết thêm xin liên hệ tại số: 43 61 78.
Cô hãy gọi đi!
Yuki: Bà thật sự nghĩ vậy sao?
Bà Glück: Tất nhiên rồi.
Yuki gọi điện cho công ty du lịch.
Bà Dielt: Công ty du lịch Sonnenschein đây. Xin chào. Đây là Dielt. Tôi giúp gì được cho quý khách ạ?
Yuki: Tôi tên là Yuki Naito. Tôi muốn xin việc. Công ty bà đang tìm người biết tiếng anh và tiếng Nhật à?
Bà Dielt: Cô có thể sử dụng được máy tính chứ?
Yuki: Vâng ạ.
Bà Dielt: Tiếng Nhật và tiếng Anh của cô thế nào?
Yuki: Tiếng Nhật là ngôn ngữ mẹ đẻ của tôi và tiếng Anh thì tôi học từ 10 năm nay.
Bà Dielt: Cô ở Đức bao lâu rồi?
Yuki: 3 tháng rồi ạ.
Bà Dielt: Tiếng Đức của cô thật tuyệt. Tôi đề nghị như vầy nhé: sao cô không đến đây và tự giới thiệu nhỉ? Văn phòng du lịch của chúng tôi nằm ở số 4 đường Königin. Cô đã biết đi đường nào tới đây chứ?
Yuki: Tôi nghĩ là biết ạ! Khi nào thì tôi tới gặp chị ạ?
Bà Dielt: Chiều mai được chứ? 5h nhé?
Yuki: Vâng, được ạ.
Bà Dielt: Vậy gặp cô ngày mai nhé, cô…Cô tên gì nhỉ?
Yuki: Naito. Tôi đánh vần nhé: N A I T O. Tên tôi là Yuki, Y U K I. Naito Yuki. Tôi sẽ gặp cô vào ngày mai nhé, cô Dielt. Tạm biệt cô.
 Nhập bảng phát âm (phonetic alphabet /127)
lektion 12: Vorstellungstermin
Yuki stellt sich im Reisebuero Sonnenschein vor.
 Yuki: Guten Tag! Meine Name ist Yuki Naito. Ich habe um 17 Uhr einen Vorstellungstermin bei Frau Dietl.
Frau Dietl: Gutten Tag, Frau Naito! Ich bin Frau Dietl. Bitte nehmen Sie Platz! Möchten Sie etwas zu trinken?
Yuki: Ein Mineralwasser, bitte.
Frau Dietl schenkt Yuki ein Glas Mineralwasser ein.
Yuki: Vielen Dank!
Frau Dietl: Also, Sie sind Japanerin. Wir suchen dringend jemand, der Japanisch kann.
Yuki: Das freut mich.
Frau Dietl: Wie gut sprechen Sie Englisch?
Yuki: Ich lerne seit zehn Jahren Englisch.
Frau Dietl: Gut. Wie sieht es mit Ihren Computer- kenntnissen aus? Welche Programme können Sie anwenden?
Yuki: Ich kann zwei Textverarbeitungsprogramme, nämlich Word für Windows und Ami Pro sowie ein Buchhaltungsprogramm.
Frau Dietl: Sehr gut.
Yuki: Darf ich Sie etwas fragen ?
Frau Dietl: Ja, natuerlich!
Yuki: Fuer wie viele Abende suchen Sie jemand?
Frau Dietl: Eigentlich fuer vier Abende. Ich habe noch einen anderen Bewerber. Er möchte gerne drei Abende uebernehmen. Können Sie den vierten Abend uebernehmen?
Yuki: Ja, gerne. Und was verdiene ich?
Frau Dietl: Wir zahlen zwanzig Mark die Stunde. Sind Sie krankenversichert?
Yuki: Ja. Wann soll ich denn mit der Arbeit beginnen?
Frau Dietl: Am naechsten Mittwoch. Können Sie immer am Mittwochabend arbeiten?
Yuki: Ja, das geht sehr gut.
Frau Dietl: An Ihrem ersten Arbeitstag beginnen Sie um 18.00 Uhr. Also dann bis naechsten Mittwoch.
Yuki: Bis Mittwoch. Auf Wiedersehen!
 BÀI 12: CUỘC PHỎNG VÂN
 Yuki giới thiệu mình tại văn phòng du lịch Sonnenschein.
 Yuki: Xin chào. Tôi tên là Yuki Naito. Tôi có một cuộc phỏng vấn với bà Dielt vào lúc 5h.
Bà Dielt: Xin chào cô Naito. Tôi là Dielt đây. cô ngồi đi. Cô muốn uống gì không?
Yuki: Làm ơn cho tôi một ly nước khoáng ạ.
Bà Dielt mang cho Yuki một ly nước khoáng.
Yuki: Cám ơn bà.
Bà Dielt: Vậy cô là người Nhật. Chúng tôi cần người biết tiếng Nhật.
Yuki: Tôi rất vui được biết điều này ạ!
Bà Dielt: Tiếng Anh của cô tốt không?
Yuki: tôi đã học tiếng Anh từ 10 năm nay rồi ạ.
Bà Dielt: Tốt. Vậy còn khả năng vi tính của cô ra làm sao? Cô sử dụng chương trình nào?
Yuki: Tôi sử dụng 2 chương trình xử lí văn bản, chúng là: Word for windows và Ami Pro, và chương trình kế toán.
Bà Dielt: Tốt lắm.
Yuki: Tôi hỏi bà một chút được chứ ạ?
Bà Dielt: Tất nhiên rồi.
Yuki: Chỗ này tìm người làm việc bao nhiêu buổi ạ?
Bà Dielt: Thực ra là 4 buổi. Có một ứng cử viên khác, anh ta muốn làm 3 buổi, vậy cô có thể làm 4 buổi kia?
Yuki: Vâng sẵn lòng ạ.Vậy tôi sẽ nhận thù lao ra sao?
Bà Dielt: Chúng tôi sẽ trả cho cô 20 € một giờ. Cô có bảo hiểm y tế chưa?
Yuki: Vâng, có ạ. Khi nào tôi bắt đầu làm việc?
Bà Dielt: Thứ 4 tuần tới. Cô có thể làm việc vào tối thứ 4 chứ?
Yuki: Vâng, được ạ!
Bà Dielt: Vào ngày làm việc đầu tiên cô sẽ bắt đầu vào lúc 6h chiều. Hẹn gặp cô vào tối thứ 4 nhé.
Yuki: Vâng ạ. Hẹn gặp bà tối thứ tư sau. Tạm biệt.
Nämlich (có nghĩa cụ thể là)
 Ich kann zwei Textverarbeitungsprogramme, nämlich Word für Windows und Ami pro.
Trạng từ nämlich được sử dụng để diễn đạt một tuyên bố thêm chính xác. Nämlich không bao giờ được đặt ở đầu câu.
 Bài tập 1:
Điền nämlich vào chỗ trống:
lektion 13: Hurra, ich habe gewonnen !
- Yuki kommt nach Hause. Frau Glück gibt ihr einen Brief.
Frau Glück: dieser Brief ist heute fuer Sie gekommen.
Yuki: Von wem ist denn der Brief?
Frau Glück: Der Absender ist die Staatliche Lotterieverwaltung.
Yuki öffnet den Brief.
Sehr geehrte Frau Naito,
Ihr Los mit der Nummer 98052687 hat € 5 000 gewonnen. Wir gratulieren Ihnen herzlich und freuen uns, Ihnen einen Scheck über € 5 000 senden zu können.
- Mit freundlichen Grüßen
- Staatliche Lotterieverwaltung
Yuki: Ich kann es nicht glauben! Ich habe gewonnen! 5 000 €! Das ist ja fantastisch!
Frau Glück: Ich gratuliere Ihnen. Wo haben Sie denn das Los gekauft?
Yuki: Neulich sind Tobias und ich ins Konzert gegangen. Anschließend haben wir noch ein Glas Wein getrunken. Auf dem Weg zum winlokal haben wir einen Losverkaeufer Jedes Los hat eine Mark gekostet. Und jetzt habe ich 5 000 Mark gewonnen.
Frau Glück: Vielleicht wollen Sie es Tobias erzaehlen? Rufen Sie ihn doch an!
Yuki: Ja, das ist eine gute Idee. Hoffentlich ist er zu Hause.
Yuki ruft an.
Frau Gebhardt: Gebhardt, guten Tag!
Yuki: Hier spricht Yuki. Kann ich bitte Tobias sprechen?
Frau Gebhardt: Tobias ist leider nicht zu Hause. Er ist heut Morgen nach Frankfurt geflogen. Er kommt erst heute Abend zurueck. Kann ich etwas ausrichten?
Yuki: Nein, danke. Ich versuche es morgen noch einmal. Vielen Dank und viele Grueße an Tobias.
Bài 13: HOAN HÔ, TÔI THẮNG RỒI
Yuki về nhà. Bà Glück đưa cho cô ấy một lá thư.
Bà Glück: bức thư này tới vào ngày hôm nay cho cô đây.
Yuki: ai gửi bức thư này vậy nhỉ?
Bà Glück: nó từ Staatliche Lotterieverwaltung (công ty sổ số quốc gia).
Yuki mở thư.
Cô Naito thân mến,
Lô vé của cô mang số 98 052 687 đã trúng 5000 €. Chúng tôi chân thành chúc mừng cô và rất vui lòng giao cho cô tấm séc trị giá 5000 €.
Thân ái.
Staatliche Lotterieverwaltung (công ty sổ số quốc gia).
Yuki: không thể tin được! Mình đã trúng! 5000 €! Thật là tuyệt vời!
Bà Glück: chúc mừng cô! Cô mua tấm vé số ấy ở đâu vậy?
Yuki: Mới đây tôi và Tobias đi nhà hát. Sau đó bọn tôi đi uống rượu. Trên đường tới quán rượu chúng tôi đã gặp người bán vé số và mua 2 vé. Mỗi tấm vé giá 1 € và bây giờ thì tôi trúng tới 5000 €.
Bà Glück: có lẽ cô muốn kể cho Tobias nghe chuyện này. Sao cô không gọi điện cho cậu ấy nhỉ?
Yuki: vâng ạ, tuyệt đấy. Hy vọng là cậu ấy còn ở nhà.
Yuki gọi điện thoại.
Bà Gebhardt: xin chào. Bà Gebhardt đây.
Yuki: tôi là Yuki đây ạ. Tôi nói chuyện với Tobias được chứ ạ?
Bà Gebhardt: bác nghĩ là Tobias không có ở nhà. Sáng nay nó đi Frankfurt rồi. Nó sẽ trở về vào chiều nay. Bác sẽ nhắn lại cho nó nhé?
Yuki: dạ thôi, cảm ơn Bác. Ngày mai tôi sẽ gọi lại. Cảm ơn bác nhiều và bác cho tôi gửi lời hỏi thăm cậu ấy nhé.
Rufen Sie ihn doch an!
Bạn hãy gọi điện cho cậu ấy!
Doch được sử dụng để đề nghị và lời khuyên.
thì qúa khứ Perfekt:
Wir haben Wein getrunken.-Chúng tôi uống rượu.
Tobias ist nach Frankfurt geflogen.-Tobias đã bay đi Frankfurt.
Thì Perfekt và Praeteritum được sử dụng để nói về quá khứ. Thì Perfekt thường được sử dụng trong văn nói. Nó được lập nên bằng cáchsử dụng thì hiện tại của trợ động từ haben hoặc sein + Patizip Perfekt (phân từ).
Perfekt với haben
Hấu hết các động từ, bao gồm các động từ phản thân đều sử dụng haben để lập thành thì Perfekt.
Yuki hat Kartoffelsalat gegessen- Yuki đã ăn xà lách và khoai tây.(essen: past participle la gegessen).
Haben (hiện tại)
 Partizip Perfekt (phân từ)
 Ich habe Wein getrunken
Du hast Wein getrunken
er, sie, es hat Wein getrunken
wir haben Wein
getrunken
ihr habt Wein getrunken
Sie haben Wein getrunken
sie haben Wein getrunken
Perfekt với Sein
Những động từ chuyển động, động từ biểu hiện sự thay đổi trạng thái cũng như những động từ Sein (thì, là) và  Bleiben (ở) lập nên thì Perfekt với Sein.
Tobias ist nach Frankfurt geflogen. Tobias đã bay đi Frankfurt.
(fliegen: past participle là geflogen)
Ich bin um 8 Uhr aufgewacht. Tôi thức dậy vào lúc 8 giờ
(aufwachen Partizip Perfekt là aufgewacht)
Yuki und Tobias sind am Sonntag im Konzert gewesen. Yuki và Tobias thì xem hoà nhạc vào chủ nhật.
(sein: past participle là gewesen)
Wir sind zehn Tage in Amerika geblieben. Chúng tôi đã ở Mỹ 10 ngày.
(bleiben: past participle là geblieben).
lektion 16: Beim Arzt
Heute ist der 2.Mai. Yuki hat schlecht geschlafen.
Frau Glück: Guten Morgen, Yuki Geht es Ihnen nicht gut? Sie sehen so blass aus.
Yuki: Ich weiß nicht, was mit mir los ist. Mit ist uebel und ich habe kaum geschlafen. Ich Glaube,ich bin krank.
Frau Glück: jetzt trinken Sie erst einmal einen schwarzen Tee. Vielleicht geht es Ihnen dann besser.
Yuki: Nein danke, ich möchte nichts trinken.
Frau Glück sucht im Telefonbuch die Nummer von Dr. Köbler, ihrem Hausarzt, und finder auch die Sprechzeiten.
Frau Glück: Montag bis Freitag von 9-12 Uhr und von 14-18 Uhr außer Mittwochnachmittag. Ohne vorherige Anmeldung. Alle Kassen.
Yuki: Was bedeutet” Alle Kassen”?
Fran Glück: Das heißt, er behandelt nicht nut Privatpatienten, sondern auch Kassenpatienten. Bei welcher Krankenkasse sind Sie denn versichert?
Yuki: Bei det AOK.
Frau Glück: Dann haben Sie ein Versichetungskaertchen.
Das muessen Sie mitnehnen und der Sprechstundenhilfe geben. Wollen Sie gleich zum Arzt gehen?
Yuki: Ja. Ich glaube, ich nehme ein Taxi.
Yuki ist bei Dr. Köbler.
Dr. köbler: Was fehlt Ihnen denn?
Yuki: Mir ist so uebel.
Dr. Köbler: Sie sehen nicht gut aus. Seit wann ist Ihnen denn uebel?
Yuki: Seit heute Morgen.
Dr. Köblet: Haben Sie Gieber?
Yuki: Nein, ich glaube nicht.
Dr. Köbler: was haben Sie gestern gegessen und getrunken?
Yuki: Ich habe zwei Stueck Kaesesahnetorte gegessen und Kaffee getrunken, anschließend Kaese und Brot gegessen und dann noch zwei Glaeser Weißwein getrunken. Ich habe gestern naemlich meinen Geburtstag gefeiert.
Dr. Köbler: Herzlichen Gluekwunsch nachtraeglich. Ihrem japanischen Magen ist das  deutsche Essen aber nicht bekommen. Kaffe und Weißwein uebersaeuern den Magen und dann noch Kaesesahnetorte. Da ist es kein Wunder,dass Ihr Magen rebelliert.
Yuki: Was soll ich jetzt machen?
Dr. Köbler: Heute jedenfalls nichts mehr essen. Trinken Sie Kamillentee und nehmen sie von diesen Tropfen dreimal taeglich zwanzig. Ich verschreibe sie Ihnen. Hier, Ihr Rezept. Und legen Sie sich heute am besten ins Bett. Morgen wird is Ihnen wieder besser gehen.
Yuki: Ja, das mache ich.
Dr. Köbler: Gute Besserung!
 BÀI 16: Ở CHỖ BÁC SĨ
 Hôm nay là ngày 2.5. Yuki ngủ không được ngon lắm.
Bà Glück: Chào Yuki. Cô không khỏe sao? Trông cô xanh xao quá.
Yuki: Tôi không biết có chuyện gì nữa. Tôi cảm thấy mệt và rất khó ngủ. Chắc tôi bị bệnh rồi.
Bà Glück: Vậy thì trước hết cô hãy uống một ít trà. Có lẽ sau đó cô sẽ cảm thấy khoẻ hơn
Yuki: Dạ thôi, cảm ơn bà. Tôi không muốn uống bất ký thứ gì đâu.
Bà Glück: Có lẽ cô nên tới bác sĩ. Tôi sẽ xem xem khi nào bác sĩ riêng của tôi có giờ.
Bà Glück tìm số điện thoại của bác sĩ  Köhler trong sổ và cũng tìm ra giờ làm việc của bác sĩ.
Bà Glück: Thứ 2 tới thứ 6, từ 9 -12 gìơ sáng và tối  2 – 6 gìơ chiều, trừ chiều thứ tư. Không có cuộc hẹn nào. Alle Kassen.
Yuki: alle Kassen nghĩa là gì?
Bà Glück: Điều đó có nghĩa là ông ta không chỉ khám cho các bệnh nhân tư mà cả những bệnh nhân khác nữa. Cô được bảo hiểm ở đâu?
Yuki: tại AOK.
Bà Glück: Vậy thì cô phải một thẻ bảo hiểm y tế.Cô sẽ phải mang nó theo và đưa cho người tiếp tân. Cô có muốn đến Bác sĩ ngay bây giờ không?
Yuki: Có. Tôi nghĩ mình sẽ đi taxi.
Yuki tại phòng mạch bác sĩ Köhler.
Bác sĩ: Cô bị làm sao?
Yuki: Tôi thấy mệt.
Bác sĩ: Trông cô rõ ràng là không được khoẻ lắm.Cô cảm thấy như thế này bao lâu rồi?
Yuki: Từ sáng nay ạ
Bác sĩ: Cô có lên cơn sốt không?
Yuki: không, tôi không nghĩ thế.
Bác sĩ: Hôm qua cô ăn gì nào?
Yuki: Tôi đã ăn hai miếng bánh phô mai kem và uống 1 ít cà phê, sau đó là một ít bánh mì với phô mai, hai ly rượu trắng. Bác sĩ biết không, hôm qua tôi tổ chức sinh nhật mà.
Bác sĩ: Chà, chúc mừng sinh nhật muộn nhé! Thức ăn không hợp với cái dạ dày Nhật Bản của cô rồi. Cafe’ và rượu trắng làm cho bụng cô đầy axít, sau đó lại còn thì bánh phô mát kem nữa. Nên chẳng có gì là ngạc nhiên khi bụng cô đang „loạn „ lên.
Yuki: Tôi nên làm gì bây giờ ạ?
Bác sĩ: uhm, hôm nay rõ ràng là cô không nên ăn thêm bất cứ thứ gì nữa. Hãy uống trà cúc và nhỏ 20 giọt thuốc trong vòng 3 ngày. Tôi sẽ đưa cô toa thuốc. Đây! Và tốt nhất là hãy nằm trên giường. Ngày mai cô sẽ cãm thấy khoẻ hơn thôi.
Yuki: Vâng. Tôi sẽ làm thế.
Bác sĩ: Chúc cô chóng bình phục!
lektion 17 : In der Apotheke
Auf dem Weg nach Hause kommt Yuki an einer Apotheke vorbei.
Apothekerin: Bitte schön?
Yuki: ich habe ein Rezept.
Apothekerin: Einen Moment bitte
Die Apothekerin geht mit dem Rezept zu einem großen Schrank und holt das Medikament für Yuki.
Apothekerin: Hier sind Ihre Tropfen. Sie müssen dreimal täglich zwanzig Tropfen nehmen. Am besten vor dem Essen. Brauchen sie sonst noch etwas?
Yuki: Ja, Kopfschmerztabletten.
Apothekerin: Möchten Sie eine bestimmte Sorte
Yuki: Können sie mir eine bestimmte Sorte empfehlen?
Apothekerin: ich empfehle Ihnen Aspirin plus C. Wollen sie die große oder die kleine Packung?
Yuki: Wie viele Tabletten sind in der großen Packung?
Apothekerin: Die große Packung enthält 40 Tabletten und kostet 11,20 € und die kleine mit 20 Stück kostet 6,90 €.
Yuki: Ich nehme die große Pakung.
Apothekerin: Möchten Sie sonst noch etwas?
Yuki: haben die auch Sonnenmilch?
Apothekerin: Ja, ich zeige Ihnen unsere Auswahl.
Yuki: Gerne
Apothekerin: Also, hier ist eine Flasche mir 200 ml zu 18,50 €. Diese Flasche enthält 150ml und kostet 14,20 €. Und diese hier ist im Angebot und kostet nur 13,95 €. Sie enthält 200ml.
Yuki: Das heißt, diese Flasche enthält so viel wie diese?
Apothekerin: Ja, die Flasche im Angebot ist aber billger als diese.
Yuki: Dann nehme ich die günstigere sonnen  Milch.
Apothekerin: Ist das alles?
Yuki: Ja, das ist alles. Was macht das?
Apothekerin: Also, die Tropfen… für die kleinste Packung müssen sie 9 Mark zuzahlen, die Kopfschmerztabletten kosten 11,20 € und die Sonnenmilch 13,95 €. Macht zusammen 34,15 €.
Yuki bezablt und bekommt ein Tütchen mit ibren Medikamenten und der Sonnenmilch.
Yuki: Vielen Dank.
Apothekerin: Auf Wiedersehen und gute Besserung!
 Bài 17: trong tiệm thuốc tây
 Trên đường về nhà Yuki ghé ngang qua tiệm thuốc tây
Dược tá: tôi có thể giúp gì cho cô?
Yuki: tôi có một toa thuốc
Dược tá: cô vui lòng đợi một lát
Người dược tá cầm toa thuốc đến một tủ lớn và lấy thuôc cho Yuki.
Dược tá: đây là thuốc của cô. Cô phải uống ba lần một ngày, mỗi lần 20 giọt. Tốt nhất là trước khi ăn. Cô còn cần gì nữa không?
Yuki: còn ạ, thuốc đau đầu!
Dược tá: Cô có muốn loại cụ thể nào chăng?
Yuki: Cô có thể giới thiệu cho tôi loại cụ thể nào không?
Dược tá: Cô muốn gói nhỏ hay gói lớn?
Yuki: Có bao nhiêu viên trong gói lớn?
Dược tá: Gói lớn chứa 40 viên, giá 11 Đức mã, gói nhỏ 20 viên, giá là 6,9 đức mã.
Yuki: tôi lấy gói lớn.
Dược tá: cô còn cần gì nữa không ạ?
Yuki: Cô có kem chống nắng?
Dược tá: có chứ! Tôi sẽ chỉ cho cô những loại mà chúng tôi có.
Yuki: cảm ơn cô.
Dược tá: đây là chai 200ml, giá là 18,50 €. Chai 150ml này giá 14,20 €. Còn chai này thì đang khuyến mãi, 200ml, giá chỉ 13,95 €.
Yuki: Có nghĩa là chai này cũng chứa nhiều như chai này?
Dược tá: đúng! Nhưng chai này đang giảm giá nên giá chai này rẻ hơn chai này.
Yuki: vậy thì tôi sẽ lấy chai rẻ hơn!.
Dược tá: Bây nhiêu thôi hả?
Yuki: vâng, bấy nhiêu thôi. Bao nhiêu tiền vậy?
Dược tá: này nhé, thuốc nước…. cho gói nhỏ nhất cô phải trả 9 €, thuốc đau đầu hết 11, 20€, kem chống nắng hết 13, 95€. Vậy tổng cộng là 34,15 €.
Yuki trả tiền và nhận một túi nhỏ với những thuốc men của cô ta và lọ kem chống nắng.
Yuki: cảm ơn nhiều!
Dược tá: tạm biệt và chúc cô sớm lành bệnh.

So sánh với so........wie
 Diese Flasche enthaelt so viel wie diese.-Cái chai này chứa bằng cái chai kia.
 Franz ist so groß wie Hans.-Franz cao bằng Hans.
 so...wie được sử dụng trong câu so sánh khi những vật thể so sánh đồng dạng với nhau.
 BÀI TẬP 1
Lập câu với so...wie:
 1.
Hose 
Jacke 
teuer
.........................................
2.
Frau Gebhardt 
Frau Glück 
alt
 .........................................
3.
Nelken
Rosen
schön
 .........................................
4.
Vollkornbrot
Pumpernickel
gesund
 .........................................
  
BÀI TẬP 2
Nối câu:
1.Das Empire State Building ist höher
a. als der Lastwagen.
2.David ist so groß 
b. als der Film.
3.Der Porsche fährt schneller  
c. wie Hans
4.Das Buch ist spannender 
d. als der Eiffelturm.
 BÀI TẬP 3
Đánh dấu vào câu đúng:
1.Was kann man in einer Apotheke kaufen?
lektion 18: Am Bahnhof
 Yuki ist wieder gesund. Sie möchte am Wochenende nach Bamberg fahren.
Angestellter: Ja bitte.
Yuki: Ich möchte eine Fahrkarte 2. Klasse nach Bamberg.
Angestellter: Wissen sie schon, mit welchem Zug?
Yuki: Nein. Ich möchte am Samstag fahren, und zwar vormittags.
Der Angestellter schaut in den Computer.
Angestellter: Also, es gibt einen ICE um 7.52 Uhr bis Nuernberg und dann weiter mit dem Regio-nal Express. Sie sind dann um 13.30 Uhr in Bamberg. Sie können auch mit dem, IC direkt nach Bamberg fahren. Wenn Sie den Zug um 8.49Uhr nehmen, sind Sie um 11.12 Uhr in Bamberg.
Yuki: Ich fahre lieber mit dem ICE.
Angestellter: Möchten Sie einen Siztplatz reservieren?
Yuki: Ja, bitte.
Angestellter: Einfache Fahrt oder Rueckfahrkarte?
Yuki: Eine Ruecfahrkarte, bitte.
Angestellter: Wollen Sie fuer die Rueckfahrt auch reservieren?
Yuki: Ja, am Sonntagabend gegen 19 Uhr.
Angestellter: Wenn sie den IC um 18.49 Uhr nehmen,sind Sie um 21.12 uhr in München.
Yuki: Ja, das passt mir.
Angestellter: Raucher oder Nichtraucher?
Yuki: Nichtraucher.
Angestellter: Großraumwagen oder Abteil?
Yuki: was ist da der Unterschied?
Angestellter: Im Großraumwagen sitzen viele Reisende in einem Wagen, im Abteil nur sechs. Außer-dem können sie im Großraumwagen einenPlatz mit Tisch reservieren.
Yuki: Dann reservieren sie bitte im Großrauum-wagen
Angestellter: Also, Nichtraucher und Großraumwagen. Haben sie eine BahnCard?
Yuki: Nein, was ist das?
Angestellter: Eine Ermaeßigungskarte. Wenn Sie eine Bahn Card kaufen, zahlen Sie nur die Hälfte.
Yuki: Was kostet denn die BahnCard?
Angestellter: Wenn sie juenger als 25 Jahre sind, dann kostet die BahnCard 120 €. Sie können dann ein Jahr lang zum halben Preis fahren.
Yuki: Ich bin juenger als 25 Jahre, aber ich bleibe nur fuer sechs Monate in Deutschland. Ich glaube, die Karte rentiert sich nicht fuer mich.
Angestellter: Das kommt darauf an. Wenn sie in den sechs Monaten viel reisen, dann rentiert sich die BahnCard auch fuer Sie.
Yuki: Aber ich reise nicht so viel. Was kostet die Rueckfahrkarte ohne BahnCard?
Angestellter: 104 Mark, der 1C-Zuschlag 12 Mark und Die Platzteservierung 3 Mark. Macht zusammen 119 Mark.
Yuki: Kann ich mit Krekitkarte bezahlen?
Angestellter: Natuerlich. Hier sind Ihre Reiseunterlagen. Ich wuensche Ihnen eine gute Reise und Einen schönen Aufenthalt in Bamberg.
Yuki: Danke schön.
 BÀI 18 : TẠI NHÀ GA
 Yuki đã khoẻ trở lại. Cô ấy muốn tới Bamberg vào cuối tuần.
Nhân viên: Vâng?
Yuki: em muốn một vé hạng hai tới Bamberg.
Nhân viên: em biết đi tàu nào không?
Yuki: không. Nhưng em muốn đi vào thứ bảy, chính xác là buổi sáng.
Nhân viên nhà ga tìm trên bàn máy tính.
Nhân viên: có một chiếc ICE vào lúc 7: 52 tới Nürnberg và sau đó em sẽ tiếp tục chuyến đi với tàu cao tốc nội vùng. Em sẽ đi tới Bamberg vào 10: 30 sáng. Em cũng có thể đi trực tiếp tới Bamberg bằng tàu IC. Nếu em đi chuyến 8: 49 sáng thì em sẽ tới Bamberg lúc 11: 12 (sáng).
Yuki: em thích ICE hơn.
Nhân viên: em có muốn đặt chỗ trước không?
Yuki: vâng, có ạ.
Nhân viên: vé một chiều hay khứ hồi?
Yuki: khứ hồi.
Nhân viên: em có muốn đặt chỗ cho chuyến về luôn không?
Yuki: có ạ. Vào chiều chủ nhật, khoảng 7 giờ tối.
Nhân viên: nếu em đi chiếc IC lúc 6: 49 chiều thì em sẽ tới München lúc 9: 21 tối.
Yuki: cái đó hợp với em đấy.
Nhân viên: toa hút thuốc hay không hút thuốc?
Yuki: không hút thuốc ạ.
Nhân viên: toa không ngăn hay có ngăn?
Yuki: khác nhau như thế nào ạ?
Nhân viên: trong toa không ngăn có rất nhiều hành khách, còn toa có ngăn thì chỉ có 6 hành khách. Thêm vào nữa, ở toa không ngăn em có thể đặt trước một chỗ có cả bàn.
Yuki: vậy thì làm ơn cho em một chỗ trong toa không ngăn.
Nhân viên: được rồi, toa không ngăn và không hút thuốc. Em có thể Bahncard chưa?
Yuki: chưa. Nó là gì vậy?
Nhân viên: Có Bahncard này em sẽ được giảm giá. Nếu như mua Bahncard, em sẽ chỉ phải trả một nửa giá vé.
Yuki: bao nhiêu tiền cho một Bahncard hả anh?
Nhân viên: nếu em chưa được 25 tuổi thì giá của một Bahncard là 120 €. Em chỉ mất môt nửa tiền du lịch trong vòng một năm.
Yuki: em chưa được 25 tuổi, nhưng chỉ ở Đức 6 tháng thôi, như vậy thì cũng không cần lắm.
Nhân viên: cũng còn tuỳ. Nếu em đi du lịch nhiều trong 6 tháng thì có một cái Bahncard cũng xứng đáng lắm chứ.
Yuki: nhưng em không đi nhiều đâu. Vậy thì giá một vé khứ hồi không có Bahncard là bao nhiêu hả anh?
Nhân viên: 104 €. Tiền trả thêm cho IC là 12 €, tiền đặt chỗ là 3 €. Tổng cộng là 119 €.
Yuki: em trả bằng thẻ tín dụng được chứ?
Nhân viên: tất nhiên rồi. Đây là tài liệu du lịch. Chúc em đi vui vẻ và có một kì nghỉ thật đẹp tại Bamberg.
Yuki: cám ơn anh.
lektion 19 : In Bamberg
Yuki ist in Bambeg angekommen. Jetzt will sie die Stadterkunden. Sie geht zuerst ins Fremdenverkebrsamt
Yuki: Guten Tag! Ich möchte gerne einen Stadtplan.
Herr Fösel: Bitte schön. Sie möchten unser romantisches Bamberg anschauen?
Yuki: Ja, Können sie mir empfehlen, welche Sehenswuerdigkeiten ich hier anschauen soll?
Herr Fösel: Natuerlich! Sind Sie zu Fuß?
Yuki: Ja.
Herr Fösel: Gut, denn um die Stadt kennen zu lernen, geht man am gesten zu Fuß. Also, Sie sind jetzt am Bahnhof, gehen Sie einfach die Luitpoldstraße entlang bis zur oberen Königstraße, dann rechts und nach ungefaehr 200 Meter biegen sie links in die Königstraße und sie kommen zur Kettenbruecke. Sie fuehrt ueber die Regnitz.
Yuki: Und wie komme ich in die Innenstadt?
Herr Fösel: Um in die Innenstadt zu kommen, gehen Sie einfach ueber die Bruecke und  schon sind Sie mitten im Zentrum.
Yuki: Und was kann ich dort alles besichtigen?
Herr Fösel: Viel. Zuerst den Maxplatz mit seinen bunten Marktstaenden, dann die St.Martinskirche, die Universitaet mit ihren herrlichen renovierten Gebaeuden und natuerlich das Alte Rathaus. Es steht auf einer Bruecke mitten im Fluss.
Yuki: Und es gibt auch die Bamberger Symphoniker.
Herr Fösel: Oh, die kennen sie?
Yuki: Ja, Ich habe sie schon in München in der Philharmonie gehört. Wann geben sie denn Ihr naechstes Konzert?
Herr Fösel: Das kann ich Ihnen ganz genau sagen: Heute Abend. Ich habe naemlich eine Karte und kann leider nicht hingehen. Möchten Sie die Karte habend?
Yuki: Was kostet denn die Karte?
Herr Fösel: Gar nichts. Die schenke ich Ihnen.
Yuki: Das ist sehr nett von Ihnen! Und was kann ich sonst noch alles in Bamberg sehen? Ich sonst noch alles in Bamberg sehen?
Herr Fösel: Natuerlich muessen sie in den Dom gehen und den Bamberger Reiter anschauen. Dann laufen Sie an det Alten Hofhaltung vorbei weiter zur Michaelskirche. Von dort oben haben sie einen herrlichen Blick ueber die Rathausbruecke gehen, werfen Sie einen Blick auf Kleinvenedig.
Yuki: Ich glaube, der Tag wird ganz schön anstrengend.
Herr Fösel: Anstrengend, aber auch schön. Und hier Ihre Karte fuer die Gamberger Symphoniker. Ich wuensche Ihnen einen schönen Aufenthalt in unserer Stadt.
Yuki: Vielen Dank. Es lohnt sich wirklich, ins Land der Franken zu fahren!
BÀI 19: Ở BAMBERG
Yuki đã tới Bamberg. Cô ấy muốn tham quan thành phố. Để bắt đầu, cô ấy tới văn phòng thông tin du lịch.
Yuki: xin chào! Tôi cần bản đồ thành phố.
Ông Fösel: đây này! Cô muốn xem thành phố Bamberg lãng mạn của chúng tôi à?
Yuki: vâng ạ. Anh có thể giới thiệu cho tôi những phong cảnh nào nên xem không ạ?
Ông Fösel: Tất nhiên rồi. Cô đi bao lâu?
Yuki: dạ.
Ông Fösel: Tốt. Đi bộ tham quan thành phố là tuyệt nhất. Rồi, bây giờ thì cô đang ở nhà ga, cứ đi dọc theo đường Luitpold mãi cho tới đường Obere König sau đó quẹo phải, khoảng 200 mét sau thì cô hãy quẹo trái vào đường König, sau đó cô sẽ đến cầu Ketten. Cây cầu chạy ngang qua Regnitz đấy.
Yuki: làm sao tôi vào trung tâm thành phố ạ?
Ông Fösel: để vào trung tâm thành phố, cô chỉ cần vào trung tâm thành phố, cô chỉ cần đi qua cầu sau đó thì cô đã ở ngay lòng thành phố rồi.
Yuki: vậy tôi có thể xem gì ở đó nhỉ?
Ông Fösel: nhiều lắm. Trước hết là Maxplatz với nhiều quầy hàng bày bán nhiều màu sắc, nhà thờ thánh Martin, trường đại học mới với toà nhà mới được trùng tu tráng lệ và tất nhiên là nhà thị chính cũ (uỷ ban nhân dân thành phố). Nó nằm trên một cây cầu nằm giữa dòng sông.
Yuki: và cả dàn nhạc hoà tấu bamberg nữa.
Ông Fösel: À! Cô đã nghe tới họ rồi sao?
Yuki: Vâng. Tôi đã nghe họ chơi nhạc tại München ở thính phòng rồi ạ. Khi nào họ lại chơi tiếp nữa vậy nhỉ?
Ông Fösel: Vậy tôi có thể nói chính xác là lúc nào: tối nay. Tôi có một vé, nhưng tiếc là không đi được. Cô có muốn lấy vé không?
Yuki: bao nhiêu vậy anh?
Ông Fösel: Chẳng đáng gì đâu. Tôi tặng cô đấy.
Yuki: anh tốt quá. Và ngoài ra người ta có thể xem gì ở Bamberg?
Ông Fösel: Dĩ nhiên là cô còn phải vào nhà thờ chính và còn phải xem những tay đua ngựa Bamberg nữa. Sau đó cô hãy tạt qua Alte Hofhaltung, đến nhà thờ thánh Michael. Từ trên cao đó cô sẽ nhìn được toàn bộ cảnh vật thành phố. Và khi cô quay trở qua cây cầu toà nghị viện thì hãy xem Venice nhỏ bé nhé.
Yuki: Tôi nghĩ sẽ là một ngày vất vả đây.
Ông Fösel: Vất vả, nhưng cũng rất tuyệt vời mà! Và đây là vé xem hòa nhạc Bamberg của cô đây. Hi vọng cô sẽ có một ngày tuyệt vời ở Bamberg.
Yuki: Cảm ơn anh nhiều lắm. Thật đáng để tới vùng đất Franken này.
 Mệnh đề phụ với Um….Zu + Infinitive.
 Um die Stadt kennen zu lernen, gehen Sie am besten zu Fuß.
Để làm quen thành phố, tuyệt nhất là đi bộ.
Mệnh đề phụ - Mệnh đề chính
  Gehen Sie am besten zu Fuß, um die Stadt kennen zu lernen
Tuyệt nhất là đi bộ - để làm quen thành phố.
Mệnh đề chính - Mệnh đề phụ
  Câu với um…. Zu + inf chỉ ra một mục đích hay một dự định. Um….zu + inf chỉ được sử dụng khi chủ thể ở mệnh đề chính và mệnh đề phụ là một.
 Bài tập 1
Kết hai câu thành một với cấu trúc UM….Zu + INFINITIVE
Yuki geht nach Deutschland. Sie möchte Deutsch lernen. Yuki geht nach Deutschland, um Deutsch zu lernen
lektion 20 : Muelltrennung
 Yuki triffi Frau Glück in derKueche. Vor ihr liegt ein großer Haufen mit Dosen, Flaschen, Zeitungen und Plastiktüten.
Yuki: Was machen Sie denn da?
Frau Glück: Ich sortiere Flaschen, Dosen, Alufolie, Plastik und Papier und lege alles getrennt. Auf einen Haufen.
Yuki: Was machen Sie dann damit?
Frau Glück: Ich bringe alles in die entsprechenden Container. Die Flaschen kommen in  Glascontainer. Es gibt einen fuer  Weißglas,Braunglas und Gruenglas. Die Zeitungen Und Kartons kommen in den Behaelter fuer Papier. Alle Plastikdosen kommen in den Container fuer Plastik. Und die Blechdosen Und  Alufolien kommen in den fuer Blech.
Yuki: Warum machen sie das?
Frau Glück: Ja, wir muessen den Muell trennen. Das ist eine neue Vorschrift.
Yuki: Das ist neu fuer mich.
Frau Glück: Wir sammeln erst den Abfall und dann sortieren wir ihn. Wissen sie, andere Länder sammeln Olympiamedaillen und Fußballß. Siege und wir sammeln eben Müll.
Yuki: Wenn ich etwas in Deutschland gelernt habe, dann ist es das Sprichwort: Wenn schon, denn schon.
Frau Glück: Sie haben doch schon einmal eine Tafel Schokolade gekaufr oder ennen Joghurt?
Yuki: Ja, natuerlich.
Frau Glück: Eine Tafel Schokolade ist zuerst in Alufolie eingepackt und noch einmal in Papier. Wenn sie die Schokolade gegessen haben, werfen Sie die Alufolie in diese Tüte hier. Und das Papier in den Papierkorb. Beim Joghurt trennen sie das Plastik von der Alufolie. Das Plastik kommt in diese Tuete mit Blechdosen.
Yuki: Das ist aber ziemlch kompliziert und umstaendich.
Frau Glück: Das ist aber noch nicht alles. Auf dem Bal-kon steht mein Komposteimer. In den werfe Ich alle organischen Abfaelle wie zum Beispiel Filtertueten, Gemuesereste, Obstschalen, Eierschalen und Papierservietten.
Yuki: Wie kann ich das alles behalten?
Frau Glück: Man gewöhnt sich daran!
 BÀI 20: PHÂN LOẠI RÁC


Yuki gặp bà Glück tại nhà bếp. Trước mặt bà ta là một đống lớn hộp thiếc, chai lọ, báo và túi nhựa.
Yuki: bà đang làm gì vậy?
Bà Glück: Tôi đang phân loại các chai lọ, hộp thiếc, giấy nhôm, nhựa, giấy và xếp chúng thành những chồng khác nhau.
Yuki: Sau đó thì bà làm gì với chúng?
Bà Glück: Tôi sẽ cho chúng vào những thùng tương ứng. Chai lọ thì đưa vào thùng  thủy tinh. Sẽ có thùng cho thủy tinh trắng, thủy tinh nâu và thủy tinh xanh. Báo và bìa cứng cho vào thùng giấy. Tất cả đồ nhựa cho vào thùng nhựa. Các hộp thiếc và nhôm cho vào thùng đựng kim loại.
Yuki: Bà làm vậy để làm gì?
Bà Glück: Chúng tôi có nhiệm vụ phải phân loại rác thải. Đó là quy định mới đấy.
Yuki: Ồ lạ quá!
Bà Glück: Trước hết chúng tôi thu rác lại và sau đó thì phân loại chúng. Tất cả những   nước khác thì sưu tập huy chương Olympic và cúp bóng đá, và chúng tôi thì “sưu tập” rác!
Yuki: Nếu như có một điều tôi được học ở Đức thì đó là: cái gì đáng làm thì hãy làm thật tốt.
Bà Glück: Cô đã bao giờ mua một thanh sô cô la hay hộp sữa chua chưa?
Yuki: Tất nhiên là rồi ạ!
Bà Glück: Một thanh sô cô la trước hết được gói trong giấy nhôm, sau đó là giấy. Khi ăn sô cô la xong, cô ném giấy nhôm vào cái túi này và giấy thì vào thùng đựng giấy rác. Hũ sữa chua thì cô bóc giấy nhôm ra khỏi hộp nhựa. Hộp nhựa thì cho vào cái túi này và giấy nhôm thì vào túi với hộp kim loại.
Yuki: Nhưng mà thế thì phức tạp và rắc rối quá.
Bà Glück: Chưa hết đâu. Có một cái xô cômpôsit trên ban công. Tôi cho rác hữu cơ vào đấy – ví dụ như túi lọc, vỏ rau quả, vỏ trứng và khăn ăn.
Yuki: Làm sao tôi nhớ hết được chứ?
Bà Glück: người ta sẽ quen thôi.
 Các động từ: legen – liegen, stellen – stehen, hängen – hängen, sich setzen – sitzen
 Legen: đặt, để
liegen: nằm
Frau Glück leget alles Getrennt auf einen Haufen.Die Zeitungen liegen auf einem Haufen.
Bà Glück  đặt tất cả mọi thứ thành.Những tờ báo nằm chung một đống
 Stellen: đặt, để
stehen: đứng
Frau Glück stellt der Kom- posteimer auf den Balkon.Der Komposteimer steht auf dem Balkon.
Bà Glück đặt thùng rác sinh học trên ban công.Chậu Comphốt nằm ở ban công.
 Nguyên mẫu: stellen
Nguyên mẫu: stehen
 Quá khứ phân từ: hat gestellt
Quá khứ phân từ: hat gestanden.
haengen: treo
 Frau Glück haengt den Mantel an die Gardeobe.Der Mantel haengt an der Gardeobe.
Bà Glück treo áo măng tô lên giá để áo.Cái áo măng tô treo trên giá để áo.
Nguyên mẫu: haengen  
Quá khứ phân từ: gehaengt
 sich setzen: ngồi xuống 
sitzen: ngoài
Yuki setzt sich auf die Bank.Yuki sitzt auf der Bank.
Yuki ngồi xuống băng ghế.Yuki ngồi trên băng ghế.
  Nguyên mẫu: sich setzen 
Nguyên mẫu: sitzen
 Quá khứ phân từ: hat gesetzt
Quá khứ phân từ: hat gesessen.
 Các động từ legen, stellen, sich setzen, và hängen là những động từ thường mô tả hành động, những giới từ chỉ nơi chốn đi kèm ở dạng cách 4 (akkusativ). Bạn dùng từ để hỏi: Wohin.
 Các động từ liegen, stehen, sitzen và hängen là những động từ bất quy tắc tập trung vào trạng thái của hành động và những giới từ đi kèm chỉ nơi chốn ở cách 3 (dativ). Bạn dùng từ để hỏi: Wo?
 Bài tập 1
Hoàn thành những câu sau sử dụng các động từ: legen, liegen, hängen, setzen, steheh, stellen.
lektion 21: Sport ist gesund
 Yuki und ibre Freundinnen möcbten Sport treiben. Sie ueberlegen, fuer welche Sportart sie sich enscheiden sollen.
Yuki: Ich wuerde am liebsten Fitness-Gymnastik machen. Da kann ich mich richtig  bewegen Und ich kann andere Leute kennen lernen.
Maria: Ich wuerde lieber schwimmen und anschließend in die Sauna gehen. Ist das keine gute Idee?
Beatrice: Ich mache lieber Sport an der frischen Luft. Lasst uns doch bergsteigen.
Yuki: Beim Bergsteigen sind wir an der frischen Luft und treiben gleichzeitig Sport. Und nach dem Bergsteigen können wir noch in ein Schwimmbad oder in eine Sauna gehen.
Maria: Und was machen wir, wenn es regnet?
Beatrice: Wir haben doch alle Regenmaentel! Also ich mache euch einen Vorschlag. Wir probieren das Bergsteigen einfach mal aus. Wenn wir Spaß am Bergsteigen einfach mai aus. Wenn wir weiter. Wenn nicht, suchen wir ans eine andere Sportart aus.
Maria: Ja, das ist ein guter Vorschlag.
Yiki: Wann treffen wir uns?
Beatrice: Gleich uebermorgen – am Sonntag um 6.00 Uht am Bahnhof. Der Zug nach Mittenwald fuehrt um 6.10 Uhr. Ich habe mich erkunkigt.
Maria: ist das nicht ein bisschen frueh?
Beatrice: ueberhaupt nicht. Morgenstund hat Gold im Mund. Vergesst die Regenmaentel nicht!
BÀI 21: THỂ THAO THÌ KHỎE MẠNH
Yuki và những người bạn gái của cô muốn chơi thể thao. Họ đang suy nghĩ liệu họ nên chọn loại hình thể thao nào.
Yuki: Tôi thích nhất là tập thể dục thể hình. Vì như vậy tôi có thể vận động nhiều và quen biết những người khác.
Maria: Tôi thì thích bơi hơn và sau đó đi tắm hơi. Đó không phải là ý kiến hay sao?
Beatrice: Tôi thích chơi thể thao trong không khí trong lành. Vậy chúng ta đi leo núi đi
Yuki: Khi chúng ta leo núi chúng ta sẽ hít thở không khí trong lành và đồng thời có thể luyện tập thể thao. Và sau đó chúng ta có thể đi đến hồ bơi hoặc đi tắm hơi.
Maria: Và chúng ta làm gì nếu trời mưa?
Beatrice: Tất cả chúng ta đều có áo mưa mà! Tôi có một đề nghị. Chúng ta hãy thử leo núi. Nếu thích chúng ta tiếp tục. Nếu không chúng ta chọn loại hình thể thao khác.
Maria: Vâng, ý kiến hay.
Yuki: Khi naòa chúng ta gặp nhau?
Beatrice: Ngay ngày mốt, chủ nhật lúc 6 giờ tại nhà ga. Xe lửa sẽ khởi hành lúc 6h10. Tôi đã hỏi thăm rồi.
Maria: Vậy có hơi sớm không?
Beatrice: Chẳng sớm tí nào. Mà sớm thì lúc nào cũng có lợi. Nhớ đừng quên mang theo áo mưa!
Cách thành lập danh từ: §   Danh từ từ động từ:
schwimmen - das Schwimmen
Một danh từ có thể được thành lập từ động từ bằng cách đặt mạo từ trước động từ và viết hoa động từ.
Từ tính từ:
 Alles Gute zum Geburtstag!Chúc sinh nhật mọi điều tốt lành!
Das Neue am ICE ist das Abteil fuer Mutter und Kind-Cái mới của ICE là có toa dành cho mẹ và con.
Danh từ cũng có thể được thành lập bằng cách danh từ hóa tính từ và trong vài trường hợp thêm đuôi –e và tính từ
groß: to   das Große: một vật to
 rot: đỏ  das Rot: màu đỏ
 §   Từ động từ + danh từ:
schwimmen + das Bad - das Schwimmbad: hồ bơi
schlafen + das Zimmer - das Schlafzimmer: phòng ngủ
Một vài danh từ có thể được hình thành bằng cách bỏ đuôi –en của động từ và thêm vào một danh từ.
§   Từ tính từ + danh từ:
groß + die Stadt: die Großstadt- thành phố lớn
klein + die Stadt: die Kleinstadt - thành phố nhỏ
  Một cách khác để thành lập danh từ là kết hợp danh từ với tính từ
Bài tập 1
Thành lập danh từ từ các từ dưới đây và thêm mạo từ: Brot, Zimmer, Stunde, Glas, schlafen, sprechen, schwarz, grün
 1. ....................................................................
2. .................................................................
3. .................................................................
4. .................................................................
Bài tập 2
Thành lập danh từ từ các động từ sau và hoàn thành câu bằng cách sử dụng các danh từ tương đương sau: wandern , joggen , wohnen ,zahlen
1. Das ................................................ im Wald ist gesund .
2. Das................................. mit der Kreditkarte geht ganz einfach.
3. Beim .................................. kann man nette Leute kennen lernen.
4. Das...................................... in einer Großstadt ist oft teuer.
 Thể giả định cách với wuerde + nguyên mẫu:
Ich wuerde am liebsten Gymnastik machen.Tôi thích nhất là tập thể dục
  Wuerdest du mich zum Bahnhof bringen?Bạn có thể chở tôi đến nhà ga?
Dùng giả định cách với wuerde + infinitiv là cách lịch sự để nhờ việc gì đó hay biểu lộ mong muốn.
 Bài tập 3
Viết ra những gì bạn thật sự muốn làm:
 1.      in die Disko gehen
.....................................................
2.      einen Kuchen backen
.....................................................
3.      die Zeitung lesen
.....................................................
4.      ins Schwimmbad gehen
.....................................................
Bài tập 4
Hoàn thành các câu bằng cách dùng các động từ và đại từ nhân xưng sau đây:
sich auskennen, sich treffen, sich entscheiden, sich gewöhnen, sich erkundigen
 1. Hast du ....................... schon , wohin du fahren möchtest?
2. Sie .............................. , wann der Zug fuehrt.
3. Die Deutschen haben....... daran ............................ , Muell zu sortieren.
4. Wir ........................ um 6.00 Uhr am Bahnhof .
5. ................... Sie ...................................................  in der Altstadt aus ?
Từ vựng
lektion 22: Ein Telefonanruf
 her-
herkommen
Wissen Sie , wie Sie herkommen können ?
 đến đây
Các cô biết làm thế nào để đến đây?

hinaus-
hinausgehen
Lasst uns an die frische Luft hinausgehen.
 Đi ra ngoài
Hãy để chúng tôi ra ngoài với không khí trong lành

nach-
nachschauen
ich schaue in den Reiseunterlagen nach
 xem lại
tôi xem lại hồ sơ du lịch.

weg-
wegkommen
Mit der großen Packung kommen Sie guenstiger weg
 đi khỏi 
bạn đi dễ dàng hơn với kiện hàng lớn

weiter-
weitergehen 
Geht schon weiter; ich komme nach
 Tiến về trước, đi tiếp
Bạn cứ đi tiếp tôi theo sau

zusammen-
zusammenkommen
 Wann kommen wir drei wieder zusammen?
 gặp nhau
Khi nào cả ba chúng ta gặp lại nhau?
Một động từ tách có thể được hình thành bằng cách kết hợp tính từ và động từ.
§  Tính từ + động từ
fern + sehen : fernsehen -xem TV
Am Abend sieht Frau Glück fern-buổi tối bà Glück xem TV
Có một vài cách diễn đạt cũng được tách ra giống như động từ tách:

§  Động từ + động từ
liegen + lassen: Để quên
Lassen Sie Ihre Kreditkarte nicht liegen-
Bạn đừng để quên thẻ tín dụng.
Spazieren + gehen: Đi dạo
Wir gehen abends gerne spazieren.
Buổi tối chúng tôi thích đi dạo.
kennen + lernen: Quen biết:
Beim Bergsteigen lernt man neue Leute kennen.
Khi leo núi người ta làm quen với nhiều người.
§  Danh từ + động từ 
 Rad fahren chạy xe đạp
Am Wochenende fahren wir Rad- Chúng tôi chạy xe đạp vào cuối tuần
Probe fahren Chạy thử
Er fährt das neue Auto am Samstag Probe.- Anh ta chạy thử chiếc xe mới vào thứ bảy
BÀI TẬP 3
Hoàn thành câu với các tiền tố:  ab-,an-,auf-,aus-,ein-,herein-,nach-,um-,weiter-.
1.Das Kind packt das große Geschenk als erstes ……………
2.Yuki tauscht auf der Post Geld ……………………………
3.Yuki gibt den Brief an ihre Schwester auf der Hauptpost……………………………..
4.Ich gebe den Mantel an der Garderobe………………………………….
5.Frau Dietl nimmt das Telefonat………………………und leitet es……………………..
6.Yuki schaut ……………………………, ob die Reiseunterlagen fertig sind .
7.Herr Wagner schaltet den Anrufbeantworter……………………………………….
8.Der Lieferant kommt durch die Hintertür…………………….. 
Từ vựng:
Eine Telefonnummer waehlen-Quay số điện thoại
Die Auskunft anrufen-gọi tổng đài
Einen Anruf erhalten-nhận cuộc gọi
Den Anruf weiterleiten-chuyển cuộc gọi
Zurueckrufen-gọi lại
Um Rueckruf bitten-yêu cầu ai gọi lại
Eine Nachricht hinterlassen-để lại tin nhắn
Eine Telefonnummer hinterlassen-để lại số điện thoại
Den Anrufbeantworter einschalten-bật máy trả lời tự động
Den Anrufbeantworter abhören-nghe lại máy trả lời tự động
Ein Fax verschicken-gửi Fax
Ein Fax erhalten-nhận Fax
Ein E-Mail verschicken-gửi Mail
Ein E-Mail verhalten-nhận Mail
die Abholung,-en-sự đón, lấy
bei Abholung-trong lúc đón
abhören-nghe
die Amerikareise, -n-du lịch đến Mỹ
der Anrufbeantworter,--máy trả lời tự động
antreffen-tìm
anzahlen-trả giá
der (Telefon-)Apparat,-e-máy điện thoại
bereits-sẳn sàng
bitten…um-yêu cầu
Rückruf bitten-yêu cầu gọi lại
das E-Mail,-s-Email
einschalten-nhấn nút khởi động
entweder…..oder-hoặc..hoặc là
das Fax,-e-Fax
Grüß Gott-Xin chào
die Hauptpost-Bưu điện chính
herkommen-đến, bắt nguồn
hinausgehen-đi ra ngoài
hinterlassen-để lại
holen-đón
der Lieferant,-en-người phân phát
liegen lasen-bỏ quên
die Nachricht,-en-tin tức
nachschauen-xem lại
der Name,-n-tên
offen-mở
die Ordnung-sự ngăn nắp
in Ordnung-ổn định, ngăn nắp
das Pfandglas,-“er-Chai lọ có thể trả lại
Platz nehmen-ngồi
Probe fahren-chạy thử
Rad fahren-chạy xe đạp
die Reiseunterlagen(Pl)-hồ sơ du lịch
das Restaurant,-s-nhà hàng
der Restbetrag,-“e-phí còn lại
der Rückruf,-e-cuộc gọi lại
Sie wünschen bitte?-Ông muốn gì?
Spatter-Sau đó
der Supermarkt,-“e-Siêu thị
der Telefonhörer,--Ống nghe
Tennis spielen-Chơi tennis
das Theater,--Nhà hát
übrig-Còn lại
verschicken-gởi
vorbeikommen-ghé qua
wählen-quay số, chọn
was kann ich für Sie tun?-tôi có thể giúp gì cho ông/bà?
günstig wegkommen-Đi khỏi
der Weisheitszahn,-“e-Răng khôn
weitergehen-Đi tiếp
weiterleiten-chuyển tiếp (đthoại)
zusammenkommen-gặp nhau
ĐIỆN THOẠI
Ở Đức có một số lượng lớn các hộp điện thoại công cộng. Để gọi điện thoại bạn cần có 1 thẻ điện thoại mua tại bưu điện hay tại các quầy, giá khoảng 6,12 hay 50 Euro. Để gọi, bạn nhấc ống nghe và cho card vào đường rãnh được thiết kế sẳn. số tiền trong card sẽ xuất hiện trên màn hình. Đồng thời sẽ có một giọng nói kết nối đường dài và bạn có thể nhấn số.
Tuy nhiên vẫn còn có vài hộp điện thoại sử dụng tiền đồng. Bạn có thể cho vào đồng 10 xu hoặc 50 xu, tờ 1, 2 hay 5 Mac. Khi kết thúc cuộc gọi, bạn đặt ống nghe xuống và lấy lại thể hay tiền còn dư lại. Nếu bạn muốn gọi sang Đức từ nước ngoài đầu tiên bạn bấm mà số quốc tế, thường là 00, kế tới là mã quốc gia 49, mã vùng không bao gồm số 0 và tới số điện thoại cần gọi. (Mã quốc gia cho Áo là 43, Thụy Sĩ 41).
lektion 23 : Eine Hochzeitsfeier
 Frau Glück und Yuki sind zur Hochzeit von Frau Glücks Nichte Hanna eingeladen. Die Hochzeitsgaeste warten am Standesamt auf das Brautpaar.
Yuki: Wer ist die aeltere Dame mit dem Kostüm und dem großen Hut?
Frau Glück: Das ist die Mutter des Braeutigams, Frau Kaefer. Neben ihr stehr ihr Mann.
Yuki: Aha. Und wo sind die Schwiegereltern des Bräutigams?
Frau Glück: Die steigen gerade aus dem blauen Auto. Die Frau in dem schwarzen Kleid ist   Hannas Mutter. Hannas Vater sitzt noch am Steuer. Ach, da kommen ja auch die Geschwister der Braut, meine Nichte Lenja und mein Neffe Martin. Da sehe ich auch noch Tante Elfriede. Sie ist die Cousine meiner Mutter. Neben ihr steht Tante Ena,die Cousine meines   Vaters. Grüß dich, Tante Elfriede. Wie schön, dass du da bist. Darf ich dir Yuki, meine japanische Mitbewohnerin vorstellen? Sie ist zum ersten Mal auf einer Hochzeit in Deutschland.
Elfriede: Das ist aber schön, dass Sie auch gekommen sind.
Yuki: Ich habe mich ueber die Einladung sehr    gefreut. Ich bin schon ganz gespannt.
Elfriede: Da kommt das geschmueckte Auto mit dem Brautpaar. Ist die Braut nicht entzueckend!
Das Brautpaar und die Hochzeitsgesellschaft gehen in das Standesamt. Nach der Trauung gratulieren die Hochzeisgaeste dem Grautpaar. Anschliefsend werfen ein paar Gaeste Reis ueber das Brautpaar.
Yuki: oh, das machen wir in Japan auch. Das bringt Glück. Welchen Namen trägt das Ehepaar denn jetzt?
Frau Glück: Beide haben ihre Namen behalten. Hanna heißt weiterhin Hanna Glück und  Michael weiterhin Michael Kaefer.
Yuki: Und wenn Hanna und Michael einmal Kinder bekommen, wie heißen denn die?
Frau Glück: Entweder Glück oder Kaefer. Glückskinder sind es auf jeden Fall.
  BÀI 23: MỘT TIỆC CƯỚI
 Bà Glück và Yuki được mời đến dự tiệc cưới của cháu gái bà là Hanna. Những vị khách được mời đang chờ cô dâu chú rể ở phòng đăng ký.
Yuki: Người phụ nữ luống tuổi mặc bộ vest và người kia là ai vậy?
Bà Glück: đó là mẹ chú rể. Bà Kaefer. Đứng bên cạnh là chồng bà ấy.
Yuki: Ra là vậy. Và cha mẹ vợ của chú rể ở đâu?
Bà Glück: Họ đang bước ra từ chiếc xe màu xanh. Người phụ nữ mặc chiếc váy đen là  mẹ của Hanna. Còn cha Hanna đang cầm lái. Ồ, anh chị của cô dâu cũng đến rồi, cháu gái  của tôi Lena và cháu trai Martin. Tôi còn thấy dì Elfriede. Dì ấy là em họ của mẹ tôi. Cạnh dì Elfriede là dì Ena, em họ của ba tôi. Rất vui được gặp dì ở dây, dì Elfriede. Tôi xin được phép giới thiệu. Đây là Yuki, đến từ Nhật Bản, người sống cùng căn hộ với tôi. Lần đầu tiên cô ấy tham dự một tiệc cưới ở Đức.                     
Elfriede: Thật tuyệt là cô đã đến đây.
Yuki: Tôi đã rất vui mừng về lời mời và rất hồi hộp.
Elfriede: Cô dâu chú rể đang đến trong chiếc xe kết hoa. Trông cô dâu thật đáng yêu!
Đôi vợ chồng và tất cả mọi người ở lễ cưới đi vào phòng đăng ký. Sau nghi lễ kết hôn khách chúc mừng cô dâu và chú rể. Kế đến một vài vị khách đã rải gạo lên người đôi vợ chồng mới cưới.
Yuki: Ồ, ở Nhật chúng tôi cũng làm như vậy. Điều đó mang đến hạnh phúc. Bây giờ tên họ của đôi vợ chồng mới cưới sẽ là gì?
Bà Glück: Cả hai đều giữ lại tên họ của mình. Hanna vẫn là Hanna Glück, còn Michael vẫn là Michael Kaefer.
Yuki: Vậy khi Hanna và Michael có con, họ của chúng sẽ là gì?
Bà Glück: Hoặc là Glück hoặc là Kaefer. Dù gì đi nữa chúng cũng sẽ là những đứa trẻ  hạnh phúc.
 Mạo từ xác định: Sở hữu cách (Genitiv)
 Das ist die Mutter des Braeutigams, Frau Käfer/Đó là bà Kaefer, mẹ của chú rể.
 Da kommen die Geschwister der Braut./ Anh chị em của cô dâu đang đến.
 Số ít
giống đực
giống trung
giống cái
Nominativ
der Mann
das Kind
die Frau
Akkussativ
den Mann
das Kind
die Frau
Dativ
dem Mann
dem Kind
die Frau
Genitiv
des Mannes
des Kindes
die Frau
  
Số nhiều
giống đực
giống trung
giống cái
Nominativ
die Maenner
die Kinder
die Frauen
Akkussativ
die Maenner
die Kinder
die Frauen
Dativ
den Maennern
den Kindern
die Frauen
Genitiv
der Maenner
der Kinder
die Frauen

 Sở hữu cách được dùng để diễn tả sự vật, sự việc, một người rõ ràng hơn: die Mutter des Braeutigams.
Những danh từ một âm tiết và danh từ có tận cùng là  –ss/ß,-z và –tz sẽ có đuôi là –es ở sở hữu cách số ít.

der Freund
des Freundes
bạn trai, bạn
der Fluss
des Flusses
con sông
der Schmerz
des Schmerzes 
cơn đau
der Arzt
des Arztes
bác sĩ
  
Những danh từ có đuôi tận cùng là –nis thì ở Genitiv sẽ là hai chữ s:
das Erlebnis
des Erlebnisses 
kinh nghiệm
Với tên thì thêm vào đuôi –s:
Frau Glücks Nichte Hanna
cháu gái Hanna của Bà Glück

Hannas Schwiegereltern
Ba mẹ chồng của Hanna
Trong ngôn ngữ nói thay vì dùng đuôi ở sở hữu cách người ta thường nói:

lektion 24: Ein gemuetlicher Abend
Eigenlich möchte Yuki heute Abend mit Tobias ins Deutsche
Museum gehen. Aber es regnet. Sie ruft Tobias an.
Yuki: Hallo Tobias! Sollen wer trozt des Regens ins Museum gehen?
Tobias: Hallo Yuki. Ich weiß nicht, wovon du sprichst. Hier scheint die Sonne.  Außerhalb der Stadt ist es ganz trocken.
Yuki: Hier innerhalb der Stadt regnet es in Strömen.
Tobias: Aber Yuki, du hast doch einen Regenschirm. Du kannst doch bis zur    Ubahnhaltestelle laufen, ohne nass zu werden.
Yuki: Ich möchte lieber zu Hause bleiben und fernsehen. Ich glaube, heute Abend  gibt es ein interesantes Programm.
Tobias: Du willst also statt des Museuns lieber fernsehen?
Yuki: Ja, hast du nicht Lust zu kommen?
Tobias: Gut, ich nehme die nächste U-Bahn.
Yuki: Fein. Ich mache uns inzwischen etwas zum Essen.
Nach dreißg Minuten ist Tobias da.
Yuki: schön, dass du da bist. Ich habe schon eine Flasche Wein kalt gestellt. Ich     hole nur noch die Weingläser aus der Kueche.
Tobias: Ich habe waehrend der Herfahrt ins Fernseh-programm geschaut. Es gibt heute Abend im Zweiten eine interessante Diskussion zwischen dem    Bundeskanzler und dem Oppositionsführer. Kann ich schon mal einschalten?
Yuki: Ja, die Fernbedienung liegt auf dem Tischchen neben dem Fernseher.
Tobias schaltet das Geraet ein.
Tobias: Die Sendung beginnt schon. Komm, setz dich. 
Ansagerin: Sehr geehrte Damen und Herren, eigentlich soll jezt die Diskussion zwischen dem Bundeskanzler und dem Oppositionsfuehrer stattfinden. Aber wegen eines Wolkenbruchs in Mainz kann der Helikopter des Bundeskanzlers nicht wie vorgesehen landen. Wir senden die Diskussion deshalb zu einem spaeteren Termin. Wir bitten um Ihr Verstaendnis. Wir setzen unser Programm mit einer Musiksendung fort.
Tobias: so was Dummes. Jetzt bin ich extra wegen dieser politischen Sendung hergekommen hall Und nun faellt sie aus. Das ist wirklich aergerlich.
Yuki: schalte mal aufs Erste Programm oder auf rinen privaten Sender. Vielleicht   finden wir ja da eine politische Sendung.
Tobias: Ehrlich gesagt habe ich jetzt keine Lust   mehr auf Fernsehen. Las uns einen  gemuetlichen Abend verbringen. Wir können ja auch eine CD hören.
Yuki: Ja, die von den Bamberger Symphonikern Habe ich schon lange nicht mehr gehört.
 Bài 24: Một buổi tối dễ chịu.
 Thật ra tối hôm nay Yuki muốn cùng Tobias đi đến viện bảo tàng Đức. Nhưng trời mưa. Cô ấy gọi cho Tobias.
Yuki: Chào Tobias, trời mưa, vậy chúng ta có đi viện bảo tàng không?
Tobias: Chào Yuki. Tôi không biết cậu đang nói về cái gì. Ở đây trời nắng và vùng ngoại ô cũng rất khô ráo.
Yuki: Ở nội thành thì mưa như trút nước.
Tobias: Nhưng Yuki này, cậu có ô mà. Cậu có thể chạy đến trạm xe điện ngầm mà không bị ướt.
Yuki: Tôi thích ở nhà xem TV hơn. Tôi nghe là chương trình hôm nay thú vị vô cùng.
Tobias: vậy có nghĩa là bạn thích xem tivi hơn thay vì đi viện bảo tàng chứ gì?
Yuki: Ừ ,cậu có hứng đến đây không?
Tobias: Thôi được, tôi sẽ đón chuyến xe kế tiếp.  
Yuki: tốt, trong lúc đó tôi sẽ chuẩn bị chút gì cho chúng ta ăn.
Sau 30 phút Tobias đến
Yuki: Thật vui được gặp cậu. Tôi đã để lạnh một chai rượu oliu. Tôi chỉ cần lấy ly ở  nhà bếp.
Tobias: Trên đường đến đấy tôi đã xem chương trình truyền hình tối nay. Ở kênh số 2 có cuộc thảo luận giữa thủ tướng và người đứng đầu phe đối lập. Tôi mở tivi được chứ?
Yuki: Vâng, dụng cụ điều khiển từ xa đang nằm trên bàn gần tivi.
Tobias mở TV.
Tobias: chương trình đã bắt đầu. cậu ngồi xuống đi.
Xướng ngôn viên: Kinh thua quý vị, lẽ ra bây giơ sẽ diễn ra cuộc thảo luận giữa ngài thủ tướng và lãnh đạo phe đối lập nhưng vì lý do trời mưa quá lớn ở Mainz nên máy bay của ngài Thủ tướng không thể đáp xuống như dự định. Chương trình sẽ được phát sóng vào lần sau. Chúng tôi thành thật cáo lỗi và mong quý vị thông cảm. Chúng ta tiếp tục bằng chương trình ca nhạc.
Tobias: Ngốc thật!!! Tôi đến đây chỉ để xem chương trình chính trị này thế mà giờ bị huỷ bỏ. Thật bực mình.
Yuki: Vậy cậu bật qua kênh số 1 hay kênh truyền hình tư nhân. Có thể sẽ có một  chương trình chính trị.
Tobias: Thật tình tôi không còn hứng để xem TV nữa. Sao chúng ta không hưởng một buổi tối dễ chịu. Chúng mình có thể nghe một đĩa CD
Yuki: Vâng , tớ lâu rồi không nghe nhạc của những nhạc sĩ hoà tấu Bamberg.

Giới từ với Genitiv :
 Những giới từ với Genitiv: außerhalb, innerhalb, statt, trotz, während, wegen.
Familien mit Kindern wohnen gern außerhalb der Stadt.
Những gia đình có con thích sống ở vùng ngoại ô.
Statt der Diskussionsrunde im Fernsehen haben wir uns einen gemuetlichen Abend gemacht.
Thay vì xem bàn luận trên TV chúng ta đã có một buổi tối thật dễ chịu bên nhau.
Trotz des Regens gehen wir spazieren.
Mặc cho trời mưa chúng ta vẫn đi dạo.
Während des Essens klingelte das Telefon.
Lúc đang ăn chuông điện thoại reo.
Der Helikopter konnte wegen eines Wolkenbruchs nicht landen.
Do mưa quá lớn phi công không thể đáp máy bay xuống được.
 Bài tập 1:
Viết câu với những giới từ đi với Genitiv:
 1.während – die Hochzeit- hat es geregnet
 ……………………………………………………………………
2.außerhalb- Deutschland- spricht man auch Deutsch
 ……………………………………………………………………
3.statt- das Auto- nehmen wir die U-Bahn
 ……………………………………………………………………
4.trotz- der Regen- gehen wir wandern
 ……………………………………………………………………
5.wegen- eine Hochzeitsfeier- ist unser Geschaeft geschlossen
 ……………………………………………………………………
  
Mệnh đề với obwohl (mặc dù):
 Thay vì dùng giới từ trotz thì người ta sử dụng mệnh đề obwohl.
Trotz des Regen gehen wir spazieren = Obwohl es regnet ,gehen wir spazieren.
lektion 25: Eine peinliche Situation
 Yuki ist auf dem Weg zur Sprachenschule. AmKkiosk kauft sie noch schnell eine Fahrkarte. Jetzt sitzt sie in der Straßenbahn und sieht Beatrice.
Yuki: Guten Morgen, Beatrice. Wie geht’s?
Beatrice: Ich bin muede. Ich bin gestern Abend zu spät Ins Bett gegangen.
Yuki: Ich habe heute Morgen verschlafen.
An der nächsten Station steigen vier Personen ein. Plötzlich hören Yuki und Beatrice die Stimme eines Mannes:
Kontrolleur: Fahrscheinkontrolle. Ihre Fahrscheine bitte.
Beatrice: Da ist ein Kontrolleur, der unsere Fahrscheine sehen will. Wo habe ich nur meine Fahrkarte? Ach, hier in meinem Geldbeutel. Bitte schön, hier ist meine Fahrkarte.
Kontrolleur: Danke
Yuki: und hier ist meine.
Kontrolleur: ihre Fahrkarte ist nichr gueltig.
Yuki: aber ich habe doch eine Fahrkarte gekauft!
Kontrolleur: Die Fahrkarte, die sie gekauft habe, ist in Ordnung. Aber Sie haben sie nicht gestempelt.
Yuki: kann ich die Fahrkarte noch stempeln?
Kontrolleur: nein, das ist jetzt zu spaet. Sie muessen eine Strafe von 60 Mark zahlen.  Können sie sich ausweisen?
Yuki: Ja, natuerlich, hier ist mein Pass.
Kontrolleur: Wo wohnen sie in München?
Yuki: Bei Frau Glück am Rotkreuzplatz 5.
Kontrolleur: Wie weit wollen sie noch fahren?
Yuki: Bis zur Universitaet.
Kontrolleur: ich stelle Ihnen Fahrschein aus, mit dem sie bis zur Universitaet fahren können. Wollen sie die 60 Mark sofort zahlen oder lieber ueberweisen?
Yuki: Muss ich die 60 Mark wirklich bezahlen?
Kontrolleur: Ja, Ich kann wirklich keine Ausnahme machen. Bitte haben sie Verstaendnis. Ich muss mich auch an meine Vorschriften halten.
Yuki zahlt die 60 Mark. Ihr ist die Situation peinlich.
Kontrolleur: Hier ist Ihre Quittung. Schauen sie mal auf sas Plakat, das da oben haengt. Da steht ganz deutlich Fahrscheine vor der Fahrt entwerten. Auf Englisch und  Französisch steht es auch noch da. Auf Japanisch allerdings nicht. Aber Sie sprechen ja Deutsch. Auf Wiedersehen!
Bài 25: Một tình huống xấu hổ
Yuki đang trên đường đến trường ngoại ngữ. Cô ta mua vội một cái vé xe. Hiện giờ cô đang ngồi ở tàu điện và gặp Beatrice.
Yuki: Chào buổi sáng, Beatrice. Khoẻ không ?
Beatrice: Tôi hơi mệt. Tối qua tôi đi ngủ quá muộn
Yuki: Còn tôi sáng nay lại dậy trễ.
Trạm kế tiếp có bốn người lên.Bất chợt Yuki và Beatrice nghe giọng của một người đàn ông.
Kiểm soát: Xin quý vị vui lòng cho xem vé.
Beatrice: Đó là nhân viên kiểm soát vé. Ông ta muốn xem vé tàu của chúng ta. Tôi để vé của tôi đâu rồi? À, trong ví tiền. Vui lòng, đây là vé của tôi.  
Kiểm soát: cám ơn.
Yuki: và đây là của tôi.
Kiểm soát: Vé của cô không có giá trị.
Yuki: Nhưng rõ ràng tôi vừa mới mua.
Kiểm soát: Vé cô vừa mua thì không có vấn đề. Nhưng cô đã không đóng dấu.
Yuki: Tôi còn có thể đóng dấu được nữa không ?
Kiểm soát: Bây giờ thì trễ rồi. Cô phải trả tiền phạt là 60 Mark. Cô có gì để chứng minh không?
Yuki: Vâng, dĩ nhiên. Hộ chiếu của tôi đây.
Kiểm soát: Ở München cô sống ở đâu?
Yuki: Tôi sống với bà Glück ở tại số 5 Rotkreuzplatz.
Kiểm soát: cô còn đi bao xa?
Yuki: Đến trường đại học.
Kiểm soát: Tôi sẽ cấp cho cô một vé để cô có thể đến trường đại học. Cô muốn trả 60 € ngay bây giờ hay chuyển khoản?
Yuki: Thật sự tôi phải trả 60 €?
Kiểm soát: Vâng . Không có ngoại lệ. Mong cô hiểu cho. Tôi phải giữ nguyên tắc.
Yuki trả 60 Eur. Đối với cô tình huống này thật đáng xấu hổ.
Kiểm soát: Đây là biên nhận của cô. Vui lòng xem ở bảng treo bên trên. Trên đó ghi rõ.  Vé được huỷ trước khi lên tàu. Có cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Nhưng tiếng Nhật thì không. Tuy nhiên cô nói được tiếng Đức mà. Xin chào!
Mệnh đề quan hệ:
Da ist ein Kontrolleur.-Đó là nhân viên soát vé.
Der Kontrolleur will unsere Fahrscheine sehen.-Nhân viên soát vé muốn kiểm tra vé của chúng ta
Ich stelle Ihnen einen Fahrschein aus. Mit dem Fahrschein können Sie bis zur Universität fahren.
Tôi sẽ cấp cho cô một vé để cô có thể đi đến trường đại học.
Câu thứ hai diễn tả cụ thể, rõ ràng hơn người được đề cập ở câu thứ nhất.Chúng ta có thể thành lập mệnh đề quan hệ và ghép 2 câu với nhau. Mệnh đề quan hệ thường thao sau một danh từ hay đại từ cụ thể hơn.
Da ist ein Kontrolleur, der unsere Fahrscheine sehen will.
Đó là nhân viên kiểm soát, ông ta muốn kiểm tra vé của chúng ta.
Ich stelle Ihnen einen Fahrschein aus, mit dem Sie bis zur Universität fahren können.
Tôi cấp cho cô một vé mà với vé này cô có thể đi đến trường đại học.
Đại từ quan hệ: Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv.
Để hình thành một mệnh đề quan hệ cần có đại từ quan hệ. hình thức đại từ quan hệ ứng với mạo từ xác định trừ trường hợp ở thể Dativ (số nhiều) và sở hữu cách (số ít và số nhiều)

Số ít
Số nhiều
 giống đực
giống trung
giống cái
 NOMINATIV
………………
……………
……………
……………
 der ……
das ……
die ……
die…………
AKKUSATIV
………………
……………
……………
………………
 den……
das……,
die…
die….
DATIV
………………
……………
……………
……………
 dem……
dem…
der….
denen…
GENITIV
………………
……………
……………
……………

dessen……
dessen….
deren……
deren…
Những giới từ thường đứng trước đại từ quan hệ
Ich habe gerade mit der Aerztin gesprochen. Sie ist meine Cousine.
Tôi vừa mới nói chuyện với bác sĩ. Cô ấy là em họ của tôi.
Die Aerztin, mit der ich gerade gesprochen habe, ist meine Cousine.
Cô bác sĩ, người mà tôi vừa nói chuyện là em họ của tôi.
Mệnh đề quan hệ: Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv.
Nominativ
Số ít
Giống đực
Der Kontrolleur, từ quan hệ
der jung ist , kommt. đại từ quan hệ
Gíông trung
Hier ist das Bier, từ quan hệ
das gut ist, đại từ quan hệ
Giống cái
Hier ist die Tasche, từ quan hệ
die neu ist. đại từ quan hệ
Số nhiều
Hier sind die Kollegen, tứ quan hệ
die aus den USA sind. đại từ quan hệ
Akkusativ
Số ít
 Giống đực
 Der Hornist, từ quan hệ
den wir gehört haben, wohnt in Bamberg đại từ quan hệ.
Giống trung
Das Gemüse , từ quan hệ
das Sie gerade essen, ist vom Viktualienmarkt, đại từ quan hệ
Giống cái
Die Dame,
die Sie gerade gesehen haben, kommt aus München.
từ quan hệ
đại từ quan hệ
Số nhiều

Die Touristen, Từ quan hệ
die Sie dort sehen können, sind Japaner. đại từ quan hệ
Dativ
số ít

Giống đực

Das ist mein Freund , từ quan hệ 
dem der Oldtimer gehört. đại từ quan hệ
Giống trung
Das isr das Geburtstagskind,
dem die Kinder gratulieren.
Từ quan hệ
đại từ quan hệ
Giống cái

Das ist meine Freundin,
der ich viel von dir erzählt habe.
Từ quan hệ
đại từ quan hệ
Số nhiều

Das sind meine Nachbarn,
denen ich viel geholfen habe.
Từ quan hệ 
đại từ quan hệ
Genitiv
Số ít
 Giống đực

Siehst du den Hund dort,
dessen Herrchen krank ist ?
Giống trung

Magst du das Auto,
dessen Farbe ich sehr schön finde ?
Giống cái

Das ist die Frau,
deren Fahrrad kaputt ist.
Số nhiều

Siehst du die Bamberger Symphoniker,
deren Musikinstrumente sehr teuer sind ?
lektion 27: Besuch im Krankenhaus
 Frau Glück und Yuki besuchen Stefan im Rotkreuz-Krankenhaus. Frau Glück fragt an der Pforte nach der Zimmernummer von Stefan.
Frau Glück: Wir möchten zu Stefan Freimoser. Er ist seit gestern im Krankenhaus.
Pförtner: Freimoser, Stefan… er liegt auf Station 14, Zimmer 148. das ist die    Kinderstation?
Frau Glück: Wie kommen wir zur Kinderstation?
Pförtner: Ganz einfach, sie gehen den Gang entlang. Am Ende des Ganges ist der Aufzug. Mit dem fahren sie in den vierzehnten stock. Dort fragen sie notfalls noch eine Kraken-schwester.
Frau Glück: Vielen Dank.
Frau Glück und Yuki sind em Krankenzimmer. Stefan liegt im Bett. Sein rechtes Bein und sein linker Arm sind bandagiert.
Yuki: Hallo, Stefan!
Frau Glück: Grüß dich, Stefan! Wie geht’s dir?
Stefan: Nicht so gut. Mein Kopf tur mit weh und bewegen kann ich mich auch nicht richtig.
Yuki: Wir haben in der Zeitung gelesen, dass du einen Unfall hattest.
Stefan: steht das in der Zeitung?
Yuki: ja. Wir haben dier die Zeitung mitgebracht. Schau, hier steht’s: Schwerer unfall  am Rotkreuzplatz.
Frau Glück: wie ist der Unfall denn passiert?
Stefan: Ich bin mit dem Rad in die Schule gefahren, Aber ich bin gar nicht bis zur Schule gekommen. Ich wollte an der Ampel bei Grün die Volkartstraße  ueberqueren, doch da war plötzlih ein blaues Auto auf dem Zebrastreifen. Wir sind zusammengestoßen und ich bin vom Fahrrad gefallen und am Boden liegen geblieben.
Yuki: Was ist mit deinem Bein und deinem Arm?
Stefan: Ich bin ja auf die Straße gestuerzt und habe mir den Arm und das Bein gebrochen.
Frau Glück: Was ist mit deinem Fahrrad passiert?
Stefan: Das ist ganz kaputt.
Yuki: Und was hat der Autofahrer gemacht?
Stefan: Der ist mit ins Krankenhaus gefahren und bei mir geblieben , bis meine Mutter gekommen ist.
Yuki: Hat er sich wenigstens bei dir entschuldigt?
Stefan: Ja, er hat mir auch etwas zum Spielen und num Naschen geschenkt. Er kauft mir auch ein neues Fahrrad. Das hat er mir versprochen. Ich darf es mir sogar     aussuchen.
 BÀI 27: CUỘC VIẾNG THĂM Ở BỆNH VIỆN
 Bà Glück và Yuki đến thăm Stefan ở bệnh viện Chữ Thập Đỏ. Bà Glück hỏi số phòng của Stefan tại quầy tiếp tân.
Bà Glück: Tôi muốn đến phòng Stefan Freimoser. Cậu bé vào đây từ hôm qua.
Nhân viên: Freimoser, Stefan…. cậu ta nằm ở khu 14, phòng 148. Đó là khu nhi.
Bà Glück: Chúng tôi đến đó như thế nào?
Nhân viên: Rất đơn giản. Bà đi dọc theo hành lang. Đến cuối hành lang là thang máy lên tầng 14. Ở đó nếu cần bà có thể hỏi y tá.
Bà Glück: Cảm ơn nhiều.
Bà Glück và Yuki ở trong phòng bệnh. Stefan nằm trên giường. Chân phải và tay trái được băng bó.
Yuki: Chào Stefan!
Bà Glück: Rất vui khi gặp cháu, Stefan? Cháu sao rồi?
Stefan : Cháu không khỏe lắm. Dầu cháu đau và cháu cũng không thể cử động mạnh.
Yuki: Chúng tôi đã đọc trên báo thấy cháu bị tai nạn.
Stefan: Có in trên báo à?
Yuki: Đúng rồi. Chúng tôi có mang báo theo đây. Xem này, ở đây: tai nạn tại quãng trường.
Bà Glück: Nó đã xảy ra như thế nào?
Stefan: Cháu đang trên đường tới trường nhưng vẫn chưa đến nơi. Lúc đèn xanh cháu muốn băng qua đường Volkartstrasse, bất thình lình một chiếc ô tô màu  xanh ở ngay vạch cho người đi bộ. Thế là chúng cháu tông vào nhau và cháu ngã từ xe đạp xuống và nằm bất động trên đường.
Yuki: Chân và tay cậu có bị sao không?
Stefan: Cháu bị hất văng ra đường. Chân tay đều bị gãy.
Bà Glück: Còn xe của cháu thì sao?
Stefan: bị hỏng nặng.
Yuki: tài xế xe đã làm gì?
Stefan: Ông ta đi cùng cháu vào bệnh viện và ở với cháu cho đến khi mẹ cháu tới.
Yuki: Ít nhất ông ta có nói lời xin lỗi không?
Stefan: Có, ông ta đã mua cho cháu đồ chơi và kẹo. Ông ta cũng sẽ mua cho cháu một chiếc xe đạp mới. Ông ta đã hứa như vậy và chính cháu có thể chọn nó cho mình.
 Quá khứ Praeteritum hay quá khứ Perfekt
 Trong ngôn ngữ nói của tiếng Đức thì quá khứ Perfekt được dùng cho những hoạt động hay sự kiện xảy ra trong quá khứ. Với Sein, haben và werden cũng như với những động từ khiếm khuyết (können, duerfen, muessen, wollen, möchten), thì quá khứ (Praeteritum) thường đựơc sử dụng hơn, đặc biệt khi trạng từ thời gian đứng đầu câu.
 Stefan: Ich wollte die Ampel überqueren, doch da war plötzlich ein blaues Auto.
(Statt: Ich habe die Ampel überqueren wollen, doch da ist plötzlich ein blaues Auto gewesen.)
Stefan: Cháu định băng qua đường lúc đèn giao thông sáng thì bất thình lình một chiếc xe hơi xuất hiện.
Am Montag hatte ich viel zu tun
(Statt: Am Montag habe ich viel zu tun gehabt.)
Vào thứ hai tôi có nhiều việc phải làm.
 Cả thì quá khứ Praeteritum và quá khứ Perfekt đều được dùng trong câu hỏi với haben và sein:
 Warst du schon einmal in Amerika ? = Bist du schon eimal in Amerika gewesen?
Bạn đã từng đến Mĩ chưa?
Hattest du dort eine schöne Zeit? = Hast du dort eine schöne Zeit gehabt?
Ở đó bạn đã có một thời gian vui vẻ chứ?
Bài tập 1:
 Những thể quá khứ gạch dưới ở đây thường không được dùng trong văn nói. Hãy thay chúng bằng quá khứ Perfekt.
lektion 28: Die Abschlusspruefung
 FrauHolzer spricht mit den Kursteilnehmern ueber die Abschlusspruefung.
Frau Holzer: Ich möchte mich mit Ihnen ueber die Abschlusspruefung unterhalten.
Beatrice: Wann findet die Pruefung statt?
Frau Holzer: Die Gruppenpruefung findet am naechsten Mittwoch von 9.00 Uht bis 12.00  Uhr statt Und fuer die Einzelpruefungen am Nachmittag haengt dann ein Terminplan aus.
Maria: Können sie uns bitte noch einmal ueber die Anforderungen informieren?
Frau Holzer: Natuerlich. Die Pruefung besteht, wie gesagt, aus verschiedenen Pruefungsteilen. Der erste Teil prueft das Leseverstehen. Sie erhalten dazu  fuenf kurze Texte, zu denen Fragen gestellt werden. Im Pruefungsteil Schrift-licher Ausdruck muessen Sie einen Brief mit zirka hundert Wörtern zu fuenf inhaltlichen Stichpunkten schreiben. Danach machen wir eine Pause. Anschließend gibt es einen Hörverstehenstest und Wortschatzaufgaben In  der Einzelpruefung, die fuenfzehn Minuten dauert, folgen nach einem kurzen einleiten den Gespraech acht thematische Fragen.
Yuki: Ist das nicht ein bischen viel?
Frau Holzer: Das glaube ich nicht. Sie haben in den letzten Monaten alle regelmaeßig am Kurs teilgenommen, wir haben alle wichtigen The men behandelt und uns ausreichend mit der Grammatik beschaeftigt. Jetzt können Sie zeigen, was Sie gelernt haben.
Olivia: Muessen wir alle Verben mit Praepositionen kennen?
Frau Holzer: Alle nicht. Sie können sich auf die wichtigsten beschraenken.
Yuki: Bekommen wir nach der Prüfung ein Zeugnis?
Frau Holzer: Selbstverstaendlich. Sie brauchen ja einen Nachweis, wenn Sie sich um eine Stelle mit Deutschkenntnissen bewerben wollen. Jetzt habe ich aber noch eine gute Nachricht fuer Sie: Ich möchte Sie zu unserer Abschlussparty nach der Pruefung ab 19.00 Uhr in der Schule einladen. Vielleicht können wir auf der Terrasse feiern. Das haengt vom Wetter ab. Ich hoffe, sie kommen alle.
Klasse: Natuerlich.
Yuki: Ich freue mich sehr ueber die Einladung.Aber bis dahin muss ich noch viel lernen.
 BÀI 28: KỲ THI CUỐI KHÓA
 Cô Holzer đang nói với học viên về kì thi cuối khóa.
Cô Holzer: Tôi muốn nói với các bạn về kì thi cuối khóa.
Beatrice : Khi nào thi vậy cô?
Cô Holzer: Thi nhóm vào thứ tu tới từ 9 đến 12h. Còn thi lẻ thì chiều sẽ dán lịch
Maria: Cô có thể nói lại cho bọn em biết những yêu cầu được không?
Cô Holzer: Dĩ nhiên rồi. Như đã nói, kì thi bao gồm nhiều phần khác nhau. Phần thứ nhất là đọc hiểu. Các bạn sẽ nhận 5 bài đọc ngắn với những câu hỏi kèm theo. Ở phần viết, các bạn phải viết một bức thư khoảng 100 từ với 5 mục nội dung. Sau đó chúng ta nghỉ giải lao. Tiếp đến là nghe hiều và bài tập từ vựng. Ở phần thi lẻ kéo dài 15 phút các bạn sẽ trả lời 8 câu hỏi sau một cuộc đối thoại dẫn nhập vắn tắt.
Yuki: Như vậy có hơi nhiều không?
Cô Holzer: Tôi không nghĩ như vậy. Những tháng vừa rồi các em đã tham gia khóa học đều đặn, chúng ta đã làm quen với những đề tài quan trọng và cũng đủ thời gian luyện tập ngữ pháp. Bây giờ các em có thể chứng tỏ những gì mình đã học.
Olivia: Chúng em có phải biết tất cả các động từ với giới từ?
Cô Holzer: Tất cả thì không. Các bạn có thể tập trung ở những từ quan trọng.
Yuki: Sau kì thi bọn em sẽ nhận được chứng chỉ chứ?
Cô Holzer: Dĩ nhiên rồi. Các bạn sẽ cần bằng cấp chứng minh trình độ tiếng Đức của  mình khi xin việc. Nhưng bây giờ tôi có vài tin hay cho các bạn: Tôi muốn mời các bạn sau khi thi đến dự buổi tiệc mãn khóa tại trường lúc 19h. Có lẽ chúng  ta tổ chức trên sân thượng. Nhưng điều đó còn lệ thuộc vào thời tiết nữa. Tôi hy vọng tât cả các em đều tới.
Cả lớp: Chúng em sẽ tới.
Yuki: em rất vui mừng về lời mời. Nhưng cho đến lúc thi em vẫn còn phải học rất nhiều.
 Động từ với giới từ
Frau Holzer unterhaelt sich mit den Kursteilnehmern über die Prüfung.
Cô Holzer đang nói chuyện với các học viên về kì thi.
Yuki freut sich ueber die Einladung.
Yuki vui mừng vì lời mời.
 Có rất nhiều động từ sẽ quyết định giới từ và cách (thường là Dativ hay Akkusativ) đi với nó:

abhaengen von + D
phụ thuộc vào
sich amusieren ueber + A 
giải trí, vui về cái gì
sich aergern ueber +A 
tức giận về cái gì
aufhören mit + D 
ngừng lại
sich aufregen über + A 
hồi hộp, lo lắng về cái gì
sich bedanken bei + D; für +A
cảm ơn ai về cái gì đó
beginnen mit + D
bắt đầu với
berichten ueber +A 
tường thuật về
sich beschaeftigen mit +D
bận rộn với việc gì
sich beschraenken auf +A
hạn chế
bestehen aus +D
bao gồm
sich bewerben um + A 
ứng cử cho vị trí gì đó
sich beziehen auf + A 
liên quan đến
bitten um +A
yêu cầu
brauchen zu +D 
cần cho
danken fuer +A 
cảm ơn về cái gì đó
denken an +A 
nghĩ đến
diskutieren ueber +A 
bàn luận về
einladen zu +D
mời tới
erfahren durch + A 
có kinh nghiệm qua việc gì đó
sich erinnern an + A
liên tưởng, nhớ đến
erzaehlen von +D 
kể về
fragen nach +D
hỏi về cái gì
sich freuen ueber + A 
vui về cái gì
sich gewöhnen an +A 
quen với
gratulieren zu +D 
chúc mừng nhân dịp
sich handeln um +A 
về cái gì
helfen bei +D 
giúp đỡ trong việc
hinweisen auf +A
đề cập tới
hoffen auf +A  
hi vọng về cái gì
informieren ueber +A  
thông tin về
sich interessieren fuer +A
có hứng thú, quan tâm đến
sich konzentrieren auf +A
tập trung vào
sich kümmern um +A  
chăm sóc
lachen über +A 
cười về cái gì
nachdenken über +A
đăm chiêu, suy nghĩ về
profitieren von +D
làm, có lợi từ
rechnen mit +D  
tính toán, xem xét
reden ueber +A 
nói về
reden von +D
nói về
schmecken nach +D 
có vị
schreiben an +A
viết cho ai
sich schaetzen vor +D 
tự bảo vệ trước cái gì
sprechen ueber +A 
nói về
teilnehmen an + D
tham dự
traeumen von + D 
mơ về
sich unterhalten ueber + A
trò chuyện về việc gì đó
sich verabreden mit +D 
hẹn với ai
verbinden mit +D 
kết hợp với
vergleichen mit +D 
so sánh với cái gì
sich verlassen auf + A
trông cậy vào, tin tưởng vào
sich verlieben in +A
yêu đương ai
sich verstaendigen mit +D
thông hiểu với ai
sich verstehen mit +D 
hiểu, thông hiểu, thông cảm
sich vorbereiten auf +A
chuẩn bị cho cái gì
warten auf +A
chờ đợi
sich wenden an +A
chuyển hướng, cậy nhờ
wissen von +D 
biết về việc gì
 Bài tập 1:
Hoàn thành câu với các giới từ sau: um (2x), mit (3x), über (2x), an, aus, nach:
lektion 29: Eine Überraschung
 Heute hatte Yuki ihre Abschlussprüfung. Sie ist müde und kommt nach hause. Sie klingelt an der Tür, weil sie ihren Schlüssel vergessen hat.
Yuki: Enrschudigung, ich habe meinen Schlüssel vergessen.
Frau Glück: Das macht nichts. Sie waren heute Morgen sehr in Eile. Wie war die Prüfung?
Yuki: Ich hoffe, nicht zu schlecht. Das Leseverständnis war nicht schwierig, weil ich die meisten Wörter kannte. Aber die Wort  schatzaufgaben! Ich weiß wirklich nicht, ob Ich alle Aufgaben richtig habe. Ich möchte Jetzt jedenfalls keine Bücher mehr sehen.
Frau Glück: Das glaube ich Ihnen gerne. Aber vielleicht möchten sie eine Person sehen?
Yuki: Eine Person? Wer denn? Ist Tobias da?
Frau Glück: Nein. Gehen Sie mal ins Wohnzimmer und schauen sie, wer dort auf Sie wartet.
Yuki geht ins Wohnzimmer.
Yuki: Miki, ich kann es nicht glauben, du bist hier! So eine Überraschung. Wann bist du gekommen?
Miki: heute mit dem Flugzeug, weil du mir doch Geld überwiesen hast. Ich habe einfach einen Tapetenwechsel gebraucht. Immer nur die Familie. Ich musste einfach mal raus.
Yuki: Hast du denn schon ein Hotel gebucht?
Miki: Nein, aber Frau Glück hat mir schon angeboten, dass ich hier schlafen kann.
Yuki: Das ist aber nett. Weißt du was, ich rufe in der Schule an und frage nach, ob du heute Abend an der Abschlussfeier teilnehmen kannst.
Miki: Das würde ich gerne machen.

 Bài 29: Một sự bất ngờ
 Hôm nay Yuki đã thi xong kỳ thi cuối khoá.Cô ấy mệt mỏi đi về nhà. Yuki nhấn chuông vì cô quên mang chìa khoá.
Yuki: Xin lỗi, tôi quên mang theo chìa khoá.
Bà Glück: Chẳng sao cả. Sáng nay cô rất vội. Kỳ thi như thế nào rồi?
Yuki: Tôi mong rằng nó không quá tệ. Bài nghe hiểu không khó bởi vì tôi biết  hầu hết tất cả các bài đó. Nhưng bài tập từ vựng thì… tôi thật sự không biết mình có làm đúng không. Dù saogiờ tôi cũng không muốn nhìn thấy những cuốn sách nữa.
Bà Glück: Tôi cũng tin như vậy. Nhưng giờ có thể cô muốn gặp một người.
Yuki: Một người? Ai nào? Tobias?
Bà Glück: Cô đi vào phòng khách xem ai đang chờ.
Yuki đi vào phòng khách.
Yuki: Miki, tôi không thể tin được là chị ở đây. Ngạc nhiên thật! Chị đến từ khi nào vậy?
Miki: hôm nay, bằng máy bay, bởi vì em đã chuyển tiền cho chị. Đơn giản chị cần một sự thay đổi. Lúc nào cũng chỉ có gia đình. Đơn giản chị phải rời khỏi gia đình.
Yuki: chị đã đặt phòng ở khách sạn chưa?
Miki: Chưa nhưng bà Glück đã nói rằng chị có thể ngủ ở đây.
Yuki: Thật tuyệt! Chị biết không, em sẽ gọi điện thoại vào trường hỏi xem, chị có được phép cùng tham gia với bọn em vào buổi tiệc chia tay tối nay hay không?
Miki: Chị cũng rất vui nếu được làm thế!

Mệnh đề phụ với weil
 mệnh đề chính  
mệnh đề phụ
Yuki klingelt an der Tür,
weil sie ihren Schlüssel vergessen hat.
Yuki nhấn chuông cửa
vì cô ấy quên mang chìa khoá

Liên từ weil được dùng để giải thích cho vấn đề được đề cập đến ở mệnh đề chính. Nó trả lời cho câu hỏi “tại sao?”: warum? wieso? weshalb?
  
Mệnh đề phụ có thể đứng trước.
  
Mệnh đề phụ
mệnh đề chính
Weil du mir Geld überwiesen hast,
bin ich mit dem Flugzeug gekommen.
Weil sie ihren Schlüssel vergessen hat,
klingelt Yuki an der Tür.
  
Bài tập 1:
Kết hợp các câu sau bằng cách dùng mệnh đề phụ weil:
 Yuki geht ins Bett. Sie ist müde.
Yuki geht ins Bett, weil sie müde ist.
 1.Stefan liegt im Krankenhaus. Er hatte einen Unfall.
 …………………………………………………………………
2.Ich komme zu spät. Ich habe den Bus verpasst.
 …………………………………………………………………
3.Yuki geht zur Post. Sie will Briefmarken kaufen.
 …………………………………………………………………
4.Mir tun die Augen weh. Ich habe zu lange gelesen.
 …………………………………………………………………
5.Ich bin nass. Ich hatte keinen Regenschirm .
 …………………………………………………………………
 Câu hỏi gián tiếp câu hỏi gián tiếp với ob:
Câu hỏi trực tiếp không có đại từ nghi vấn
 Darfst du heute Abend an der Abschlussfeier teilnehmen?
Bạn được phép đến dự buổi tiệc tối nay không?

Câu hỏi gián tiếp
 Ich frage nach, ob du an der Abschlusssfeier teilnehmen darfst.
Tôi muốn hỏi bạn có được phép đến dự buổi tiệc tối nay không.
lektion 30: Die Heimreise
1.ich nicht immer fersehen .( dürfen)
 …………………………………………………………….
2.ich mit meinem Bruder spielen (wollen)
 …………………………………………………………….
3.ich Karotten essen.( müssen)
 …………………………………………………………….
4.ich in den Kindergarten gehen. ( wollen)
 …………………………………………………………….
  
Mệnh đề phụ với damit:
 Das Zeugnis behalte ich bei mir, damit ich es meinen Freunden gleich zeigen kann.
Tôi giữ chứng chỉ bên mình để có thể cho bạn bè xem ngay lập tức.
 Mệnh đề phụ với damit diễn tả một mục đích, một ý định. Những động từ khiếm khuyết diễn tả mục đích, ý định (wollen, sollen, möchten) được bỏ đi ở mệnh đề phụ.
Bài tập 3:
 Kết hợp 2 mệnh đề với damit:
 Ich gehe heute Abend früh ins Bett. Ich will morgen ausgeschlafen sein.
Ich gehe heute Abend früh ins Bett, damit ich morgen ausgeschlafen bin.
 1.Ich sende dir ein E-Mail. Es geht schneller.
 ……………………………………………………………………………….
2.Ich mache die Tür zu. Du kannst dich auf deine Arbeit konzentrieren.
 ……………………………………………………………………………….
3.Yuki lernt Deutsch. Sie kann sich um eine interessante Stelle bewerben.
 ……………………………………………………………………………….
4.Maria muss früh aufstehen. Sie will die U-Bahn nicht verpassen.
 ……………………………………………………………………………….
 Hoàn thành câu với các từ sau: Abflug (cất cánh/khởi hành), Visum, stornieren (huỷ bỏ), kontrollieren (kiểm soát), abholen (đón), Einreise (nhập cảnh), starten (khởi hành), Grenze (biên giới):
 1.Zwei Tage vor der ……………………kann ich die Tickets im Reisebüro…………………….
2.Da sie krank war, musste sie ihren Flug……………………….
3.An der Grenze wurde ich nicht……………………………….
4.Das Flugzeug …………………um 9.45 Uhr . Wir müssen zwei Stunden vor dem ………………am Flufhafen sein.
5.Vor einer Reise in die USA muss man ein…………….beantragen.
6.Wir sind mit dem Auto gefahren. Bei der ……………..nach Frankreich mussten wir zwei Stunden an der …………………warten.

TỪ VỰNG
 der Abflug, -“e khởi hành
die Abreise, -n khởi hành
das Abschiedsgeschenk, -e quà chia tay
das Abschllusszeugnis, -se chứng chỉ cuối khoá
aufrufen gọi điện thoại
der Bierkrug, -“e ly bia lớn
der Bildband, -“e sách có tranh minh hoạ
drüben ơ trên kia
die Einreise, -n nhập cảnh
die Eisenbahn đường sắt
erstaunt sein ngạc nhiên
der Flug, -“e chuyến bay
der Flughafen, -“ biên giới
die Grenze, -n biên giới, giới hạn
das Handgebäck hành lí xách tay
die Heimreise, -n đi về nhà
das Kinderbuch, -“er sách thiếu nhi
kontrollieren kiểm soát
Leid tun thấy tiếc
leisten (sich) có khả năng
mitnehmen mang theo
packen gói quà
die Passkontrolle, -n kiểm tra hộ chiếu
rechtzeitig đúng lúc
der Rückflug, -“e chuyến bay về
söben chỉ, vừa mới
das Souvenir, -s quà lưu niệm
starten khởi hành
stornieren huỷ bỏ
umarmen (sich) ôm nhau
unbedingt nhất thiết
das Visum, Visa thị thực
vorbereiten (sich) chuẩn bị
zurückfliegen bay về
Chào tạm biệt

Auf Wiedersehen là cách nói thông thường khi chào tạm biệt và thường người ta bắt tay nhau. Nó được sử dụng thường xuyên hơn đối với bạn bè và người thân là ôm nhau hay hôn má khi chia tay ở phi trường hay ở nhà ga, thêm vào đó là nói Ciao! (Tschau!) cũng là hình thức thông thường của cách chào tạm biệt Tüsch! ở khắp nước Đức. Thanh niên có khuynh hướng nói Mn sieht sich! khi chào tạm biệt hơn.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét