Wenn
Maschinen selbstständig töten
Bald könnten im Krieg Computer
entscheiden, welche Ziele zerstört werden – ohne die Kontrolle von Menschen.
Schon jetzt geben manche Staaten viel Geld für solche Waffen aus. Forderungen
nach einem Verbot werden lauter.
Drohnen fliegen durch die Uni und
töten Studenten. Wer ihr Opfer wird, entscheiden sie mithilfe von Daten
aus sozialen Netzwerken. Sie wählen Menschen, die ein kritisches
Video geteilt haben. Das passiert im Kurzfilm „Slaughterbots“,
den Gegner von autonomen Waffen auf YouTube
veröffentlichten. Die Idee zum Film hatte der US-amerikanische Informatiker Stuart
Russell, der seit 35 Jahren im Bereich der künstlichen
Intelligenz forscht. Noch können Ereignisse wie aus dem Film verhindert
werden, warnt Russell, aber bald könnte es zu spät sein.
Dieser Meinung ist auch Thomas
Küchenmeister von der Kampagne „Killer Roboter stoppen“. Er kämpft
für ein Verbot von autonomen Waffen – zum Beispiel von Raketen, die nach
möglichen Zielen suchen und selbst entscheiden, welches sie zerstören.
„Die saubere Unterscheidung zwischen militärischen und zivilen Fahrzeugen
kann eine solche Waffe gar nicht vornehmen“, sagt Küchenmeister. Das
aber verlangt das Humanitäre Völkerrecht. Es fordert von
den Kriegsparteien, Zivilisten zu schützen.
Seit 2014 sprechen mehr als 70 Staaten über
mögliche Regeln für autonome Waffen. Die Verhandlungensind schwierig. 26
Staaten fordern ein Verbot von autonomen Waffen. Länder wie die USA, Russland
oder Großbritannien, die viel Geld für solche Waffen ausgeben, wollen das
nicht. Sie behaupten, dass sie sicherer sind, weil ein Computer weniger
Fehler macht als ein Mensch.
Deutschland gehört zu den Ländern, die
gegen autonome Waffen sind. Bei den Verhandlungen ein Verbot zu fordern, hält
die deutsche Regierung aber taktisch für falsch, weil die Meinungen
zu unterschiedlich sind. Deutschland möchte erst
eine unverbindliche politische Erklärung. Das würde ein späteres
Verbot leichter machen. Die Gegner der autonomen Waffen von „Killer Roboter
stoppen!“ sehen das anders. Sie fordern, dass Deutschland als großes und
wichtiges europäisches Land für ein sofortiges
Verbot eintreten soll.
|
Khi
máy móc tự động giết người
sẽ sớm có quyết định trong
cuộc chiến Máy tính, khi mà mục đích hủy diệt không có sự kiểm soát của con
người. Nó sẽ đem đến nhiều tiền cho nhà nước nào có loại vũ khí đó. Theo đó
là lệnh cấm có hiệu lực hơn/
Hình ảnh 1 máy bay không
người lái bay qua 1 trường đại học và hạ sát các sinh viên. Những người là nạn nhân của chúng, la những người được quyết
định với sự hỗ trợ dữ liệu trên Mạng xã hội.
Chúng lựa chọn những người đã chia sẻ những video chỉ trích. Đó là những gì
xảy ra trong 1 đoạn phim ngắn tên là „Slaughterbots“
, mà những
người phản đối Vũ khí tự động đã công bố. Ý tưởng cho
bộ phim này có từ nhà khoa học công nghệ thông tin người Mỹ - Stuart Russell, người đã có 35 năm nghiên cứu
trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Còn có những trải nghiệm về bộ phim đã bị
ngăn trở, khi Russell cảnh báo, nhưng ngay sau đó đã quá muộn.
Ý tưởng này cũng từng có trong chiến dịch mang tên “Ngăn
chặn Robot giết người” của Thomas
Küchenmeister
http://www.killer-roboter-stoppen.de/.
Ông là người
đấu tranh cho việc ngăn cấm sử dụng Vũ khí tự động – ví dụ nha là tên Lửa,
loại mà có khả năng tự tìm mục tiêu và quyết định cái gì phải tiêu diệt.
Küchenmeister nói :
Chúng không thể nào làm được sự phân biệt được rõ ràng giữa những chiến xa
quân sự và xe dân sự. Nhưng điều đó đòi hỏi quyền của luật nhân đạo. Nó yêu
cầu các bên tham chiến phải hỗ trợ bảo vệ dân thường.
Từ năm 2014, đã có hơn 70 quốc gia thảo luận về quy tắc
của vũ khí tự động. Sự bàn luận rất là khó khăn. 26 nước đã yêu cầu cấm vũ
khí tự động. Các nước như Mỹ, Nga, Vương quốc Anh đã chi nhiều tiền cho những
vũ khí như vậy, thì không muốn điều đó. Họ hoàn toàn chắc chắn, vì rằng máy vi
tính làm việc ít lỗi hơn con người.
Đức quốc cũng thuộc về những quốc gia phản đối vũ khí
tự động. Và sự thảo luận cho luật cấm cũng được đề ra. Nhưng chính phủ Đức
quốc lại giữ quan điểm chiến thuật sai lầm, với nhiều ý kiến khác nhau. Đức
quốc muốn có trước hết, 1 giải thích không liên quan đến chính trị/ Để dễ
dàng đạt được 1 lệnh cấm về sau. Những người phản đối vũ khí tự động trong
phong trào “Ngăn chặn Robot giết người” thì có cách nhìn khác. Họ yêu cầu Đức
quốc, một quốc gia lớn và quan trọng ở Châu Âu cần thiết phải tham gia có
ngay Luật cấm này
|
Drohne, -n (f.) — ein kleines Fluggerät, das ohne Pilot fliegt
soziales Netzwerk, -e (n.) — eine Internetseite, über die man mit anderen Leuten
kommunizieren kann (z. B. Facebook)
etwas teilen — hier: etwas im Internet veröffentlichen
Gegner, - /Gegnerin, -nen — hier: jemand, der gegen etwas ist
autonom —
hier: ohne menschlichen Einfluss; selbstständig
Informatiker, -/Informatikerin, -nen — jemand, der Computersysteme untersucht und
entwickelt
künstliche Intelligenz (f., nur Singular) — hier: Computer, die sich intelligent und fast wie ein
Mensch verhalten und selbstständig Probleme lösen können
Kampagne, -n (f.) — hier: die öffentliche Aktion für oder gegen etwas, um die Meinung der
Menschen zu beeinflussen
Rakete, -n (f.) — hier: eine Waffe, die sehr schnell und weit fliegt
sauber —
hier: genau
eine Unterscheidung vor|nehmen — etwas unterscheiden
militärisch — so, dass etwas Soldaten und die Armee betrifft
zivil —
hier: so, dass normale Bürger etwas nutzen und keine Soldaten
Humanitäres Völkerrecht (n., nur Singular) — das international gültige Recht, das in Kriegen
gilt und Personen schützen soll
Kriegspartei, -en (f.) — der Staat oder die Gruppe in einem Staat, die gegen andere
Gruppen oder Staaten Krieg führt
Zivilist, -en/Zivilistin, -nen — jemand, der kein Soldat ist
Verhandlung, -en (f.) — das Diskutieren über etwas, um zu einem Ergebnis zu kommen
taktisch —
so, dass man einen Plan hat, wie man ein Ziel erreichen kann
unverbindlich — so, dass man sich nicht an etwas halten muss
für etwas ein|treten — für etwas kämpfen; etwas unterstützen
|
Máy
bay không người lái, -n (f.) - một chiếc máy bay nhỏ bay mà không cần phi công
mạng xã hội, -e (n.) - một trang web mà qua đó người ta có thể giao tiếp với những người khác (ví dụ: Facebook)
chia
sẻ điều gì đó - ở đây: công bố
gì đó trên Internet
Đối thủ, - /Người chống đối,
người phản đối, -nen - ở đây: là ai đó chống lại cái gì đó
tự động- ở đây: không có ảnh hưởng của con người; một cách độc lập
Nhà
khoa học máy tính, - / nhà khoa học công nghệ
thông tin -nen - người nghiên cứu và phát triển hệ thống máy tính
trí
tuệ nhân tạo (f., số ít) - ở đây: các máy tính hoạt động thông minh và gần giống như con người và có thể
tự động giải quyết một cách độc lập các vấn đề
Chiến dịch, -n (f.) - ở đây: hành động công khai hoặc chống lại điều gì đó, mà nó ảnh hưởng đến ý kiến của người dân
Tên
lửa, -n (f.) - ở đây: một loại vũ khí bay rất nhanh và xa
sạch - ở đây nghĩa là: chính xác, rõ ràng
để phân biệt – cái để phân biệt một cái gì đó
quân
sự - thuộc
về binh sĩ và quân đội
dân
sự - ở đây: là thuộc về công dân bình thường sử dụng thứ gì đó chứ không phải cho lính, cho mục
đích quân sự
Luật Nhân đạo Quốc tế (n., Singular only) - luật quốc tế được áp dụng trong các cuộc chiến tranh và nhằm bảo vệ con người
Bên
tham chiến -en (f.) – các nước
hoặc các nhóm trong một nước đang tiến hành chiến đấu với các nhóm khác hoặc nước khác
Dân
sự-dân sự, -một công dân bình thường,
người không phải là một người lính
Đàm
phán, thảo luận -en (f.) - thảo luận về một cái gì đó để đi đến một kết luận
chiến thuật - để người ta có kế hoạch để đạt được mục tiêu nào đó
không
liên quan, không ràng buộc - để không phải dính vào thứ gì đó
để tham gia vào một cái gì đó - để chiến đấu cho một cái gì đó; hỗ trợ một cái gì đó
|
Chủ Nhật, 9 tháng 9, 2018
Wenn Maschinen selbstständig töten= Khi máy móc tự động giết người
Thứ Năm, 6 tháng 9, 2018
Những chỉ trích về việc cứu sinh trên biển/Seenothilfe: Kritik an Lebensrettern
Seenothilfe:
Kritik an Lebensrettern
1800 Menschen sind im Jahr 2018 schon im
Mittelmeer ertrunken. Die meisten waren Flüchtlinge. Seenotretter wie Stefan
Schmidt wollen den Tod dieser Menschen verhindern. Aber dafür müssen sie sich
Kritik anhören.
Für Flüchtlinge aus Afrika führt
der Weg nach Europa über das Meer. Es ist ein gefährlicher Weg und oft sind
die Menschen in kleinen, kaum seetüchtigen Booten unterwegs. Immer
wieder ertrinkenFlüchtlinge bei diesem Versuch, Europa zu erreichen.
Nach Angaben der UN haben im Jahr 2018 schon 1800 Menschen auf
dem Mittelmeer ihr Leben verloren. Manche haben Glück und werden
von Schiffen der Seenotrettung aufgenommen. Doch diese Schiffe sind in vielen
europäischen Häfen nicht willkommen.
Diese Erfahrung machte auch der
deutsche Kapitän Stefan Schmidt. Im Jahr 2004 rettete er mit dem
Schiff „Cap Anamur“ 37 afrikanische Schiffbrüchige und brachte sie
nach Italien. Dort wurden er und seine Kollegen wegen „Beihilfe zur illegalen
Einreise“ angeklagt. Erst im Oktober 2009 wurden
sie freigesprochen.
Für Schmidt ist das Leben von Menschen
wichtiger als die Gesetze. Er meint: „Wenn ein Kapitän Menschen
aus Seenot rettet, dann müsste eigentlich die ganze Welt sagen:
‚Mensch, super, hast du gut gemacht‘.“ Doch gerade angesichts der
hohen Flüchtlingszahlen gibt es Kritik
am Einsatz der Seenotretter: Ermutigen die Helfer
die Menschen dazu, ihr Leben aufs Spiel zu setzen, weil sie hoffen, dass
die Seenotretter sie aufnehmen und nach Europa bringen? Unterstützen sie
dadurch das Geschäft der Schlepper mit der Not der Menschen?
Für Stefan Schmidt spielt es keine Rolle, ob die Schlepper von der Arbeit der Seenotretter profitieren. Er fragt auch nicht, ob die Menschen in ihrem Heimatland verfolgt werden und deshalb ein Recht auf Asylhaben. Das ist nicht seine Aufgabe, meint Stefan Schmidt, und erklärt: „Wenn ein Kapitän Leute aus Seenot rettet, dann muss er sie nicht fragen, wo sie herkommen, dann muss er nicht fragen, ob sie braun oder grün im Gesicht sind, sondern er muss sie an einen sicheren Platz bringen. Das ist alles. Mehr muss er nicht.“ |
Cứu trợ
Hàng hải: Những chỉ trích về việc cứu
sinh trên biển
Năm
2018, đã có 1800 người bị chết đuối trên biển Địa Trung Hải. Hầu hết họ đều là những người tị nạn. Những nhân viên cứu
trợ hàng hải như Stefan
Schmidt muốn ngăn chặn cái chết cho những con người như thế này. Nhưng họ lại phải lắng nghe những lời chỉ trích về việc đó.
Đối với những người tị nạn đến từ Châu Phi, con đường dẫn đến châu Âu phải
vượt qua biển cả. Đó là một con đường nguy hiểm và thường thì người ta lại đi bằng những chiếc thuyền nhỏ, không có kinh nghiệm
biển cả. Và luôn luôn có
những người tỵ nạn bị chết đuối trong những nỗ lực
để đến được Châu âu. Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, đã có 1.800 người bỏ mạng trên biển Địa Trung Hải trong năm 2018. Một số họ may mắn được vớt lên bởi các tàu cứu hộ hàng hải. Nhưng những con tàu này lại không được chào đón ở những Hải cảng của châu Âu.
Stefan
Schmidt, 1 thuyền trưởng người Đức đã có nhiều Kinh nghiệm về việc này. Năm 2004, anh đã cứu được 37 thuyền nhân
Châu Phi bằng con tàu "Cap
Anamur" và đưa họ đến Italia. Ở đó, anh và các đồng nghiệp của anh bị buộc tội "hỗ trợ đưa người nhập cảnh bất hợp pháp". Chỉ đến đầu tháng 10 năm 2009, họ mới được phán quyết
tự do.
Đối với Schmidt, sinh mạng của những con người còn quan trọng hơn luật pháp. Ông cho rằng:
Khi 1 thuyền trưởng Cứu hộ biển cứ người trong trường hợp khẩn cấp thì cả thế
giới đã phải nói là: Tuyệt, thật là
tốt quá. Nhưng ở đây khi con số những người tị nạn tăng cao thì sẽ có những chỉ trích cho những người cứu hộ hàng hải rằng, Do Sự khuyến khích của người cứu trợ , những người kia đã
đánh liều mạng sống của mình để hy vọng những người cứu trợ hàng hải sẽ vớt họ
và đưa họ đến Âu châu?
Sự hỗ trợ của họ sẽ kéo theo công việc làm ăn đó
với những người cần trợ giúp khẩn cấp đó?
Công
việc cứu trợ hàng hải đó có lợi nhờ kéo cứu tàu hay không đối với Stefan Schmidt nó không đóng vai trò quan trọng. Anh cũng không hỏi liệu những người đó có bị bức hại tại quê hương của họ hay không và họ
do đó có quyền xin tị nạn hay không. Đó không phải là nhiệm vụ của anh ấy, Stefan Schmidt nói và giải thích: "Khi một thuyền trưởng cứu người
bị nạn trên biển thì anh ta không cần
phải hỏi người đó từ đâu đến, cho dù họ có gương mặt màu nâu hay màu xanh, nhưng anh ta phải đưa họ đến một nơi an toàn. Đó là tất cả. Anh ta không phải làm thêm nữa. "
|
Flüchtling, -e (m.) — jemand, der sein Heimatland aus einem bestimmten Grund (z. B. Krieg)
verlassen muss
seetüchtig — so, dass man damit sicher auf dem Meer reisen kann
ertrinken — im Wasser versinken und sterben
Mittelmeer — das Meer zwischen Nordafrika und Europa
Kapitän, -e/Kapitänin, -nen — hier: der Chef/die Chefin auf einem Schiff
Schiffbrüchige, -n (m./f.) — eine Person, deren Schiff kaputt oder schon
gesunken ist
Beihilfe zur illegalen Einreise — die Tatsache, dass man Menschen hilft, ohne
Erlaubnis in ein anderes Land zu reisen
jemanden an|klagen — hier: jemanden vor Gericht bringen, um ihn zu bestrafen
jemanden frei|sprechen — jemanden nicht bestrafen; jemanden für unschuldig erklären
Seenot (f.) — eine Situation, in der ein Mensch auf dem Meer in Lebensgefahr
ist
angesichts — wenn man ... berücksichtigt
Einsatz (m., hier nur Singular) — hier: (oft mutige oder gefährliche) Handlung,
um ein bestimmtes Ziel zu erreichen
Seenotretter, -/Seenotretterin, -nen — jemand, der Menschen aus dem Meer rettet
jemanden ermutigen — jemanden bei dem Wunsch unterstützen, etwas zu tun
sein Leben aufs Spiel setzen — sich selbst in eine sehr gefährliche Situation
bringen
Schlepper, -/Schlepperin, -nen — jemand, der Menschen für Geld dabei hilft, ohne
Erlaubnis in ein anderes Land zu reisen
von etwas profitieren — einen Vorteil durch etwas haben
jemanden verfolgen — hier: versuchen, jemanden ins Gefängnis zu bringen, zu verletzen
oder zu töten
Asyl (n., selten im Plural) — der Aufenthalt, den ein Staat einem Menschen erlaubt,
der in seiner Heimat verfolgt wird oder vor dem Krieg geflohen ist
|
Người tị nạn, -e (m.) - một người phải rời khỏi quê hương của mình vì một lý do (ví dụ như chiến tranh)
kinh
nghiệm đi biển - để bạn có thể an toàn đi du lịch trên biển
chết đuối - chìm xuống nước và chết
Địa Trung Hải - biển giữa Bắc Phi và Châu Âu
Thuyền trưởng, -e / đội trưởng, -nen - đây: ông chủ trên tàu
Thuyền nhân, -n (m./f.) - một người có tàu bị hỏng hoặc đã bị chìm
Hỗ trợ nhập cảnh bất hợp pháp - thực tế là nó giúp người ta đến một quốc gia khác mà không được phép
kiện ai đó - ở đây: đưa ai đó ra tòa, để
trừng phạt
tuyên
bố được tự do - không phải trừng phạt ai đó; tuyên bố một người vô tội
Tai
nạn biển (f.) - một tình huống mà một người trên biển đang gặp nguy hiểm
đưa ra – khi người ta xem xét ... điều
gì
Sử dụng (m., Đây chỉ là số ít) - hành động liều lĩnh : (thường là dũng cảm hoặc nguy hiểm) để đạt được mục tiêu cụ thể
Cứu hộ biển, - / Seenotretterin -nen - người cứu hộ trên biển
Khuyến khích ai đó, giúp đỡ ai đó thực hiện mong muốn của họ
đặt mạng sống của mình vào trò chơi
- đặt mình vào một tình huống rất nguy hiểm
Người hỗ trợ : người giúp người khác tiền để đi đến một quốc gia khác, mà không được phép
để hưởng lợi từ điều gì đó - để có lợi thế thông qua một thứ gì đó
Theo
dõi ai đó - ở đây: cố gắng để đưa một người nào đó vào tù, bị thương hoặc giết người
Tị nạn (n., Hiếm khi số nhiều) – cách gọi cư trú, mà nhà nước cho phép một người được đi để tránh bị bức hại tại quê hương của mình hoặc chạy trốn khỏi chiến tranh
|
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)