Chủ Nhật, 19 tháng 4, 2020

Texte auf Deutsch für Anfänger/Các bài luyện đọc-hiểu tiếng Đức A2/ Song ngữ 1-5



Phần A2 có 23 bài đọc, chúng tôi xin tổng hợp đăng lên làm nhiều lần.
Mầu đỏ đánh dấu động từ phải học thuộc
Bôi vàng đánh dấu vốn từ mới phải học thuộc
Sau khi đọc hiểu; Các bạn nên đọc lại thật to cả bài nhiều lần để tăng cường khẩu âm cho nhuần nhuyễn.
-----------------------------------
1-Am Flughafen/Tại sân bay
-----------------------------------
Am Flughafen
Familie Müller plant ihren Urlaub. Sie geht in ein Reisebüro und lässt sich von einem Angestellten beraten. Als Reiseziel wählt sie Mallorca aus. Familie Müller bucht einen Flug auf die Mittelmeerinsel. Sie bucht außerdem zwei Zimmer in einem großen Hotel direkt am Strand. Familie Müller badet gerne im Meer.

Am Abflugtag fahren Herr und Frau Müller mit ihren beiden Kindern im Taxi zum Flughafen. Dort warten schon viele Urlauber. Alle wollen nach Mallorca fliegen. Familie Müller hat viel Gepäck dabei: drei große Koffer und zwei Taschen. Die Taschen sind Handgepäck. Familie Müller nimmt sie mit in das Flugzeug. Am Flugschalter checkt die Familie ein und erhält ihre Boardkarten. Die Angestellte am Flugschalter erklärt Herrn Müller den Weg zum Flugsteig. Es ist nicht mehr viel Zeit bis zum Abflug. Familie Müller geht durch die Sicherheitskontrolle. Als alle das richtige Gate erreichen, setzen sie sich in den Wartebereich. Kurz darauf wird ihre Flugnummer aufgerufen und Familie Müller steigt mit vielen anderen Passagieren in das Flugzeug nach Mallorca. Beim Starten fühlt sich Herr Müller nicht wohl. Ihm wird ein wenig übel. Nach zwei Stunden landet das Flugzeug. Am Gepäckband warten alle Passagiere noch auf ihr fehlendes Gepäck. Danach kann endlich der Urlaub beginnen.
Tại sân bay
Gia đình Müller đang lên kế hoạch cho kỳ nghỉ của họ. Họ đến một công ty du lịch và nhận lời tư vấn từ một nhân viên. Điểm đến họ chọn là Mallorca. Gia đình Müller đã đặt một chuyến bay đến hòn đảo này ở  Địa Trung Hải. Ngoài ra họ cũng đặt hai phòng trong một khách sạn lớn thẳng ra bãi biển. Gia đình Müller rất thích tắm biển.

Vào ngày khởi hành, ông bà Müller đi  cùng hai đứa con ra sân bay bằng taxi. Ở đó đã có nhiều khách đi nghỉ đang chờ đợi. Tất cả đều bay đến Mallorca. Gia đình Müller có rất nhiều hành lý đi theo: ba vali lớn và hai túi xách. Những chiếc túi là hành lý xách tay. Gia đình Müller xách chúng lên máy bay. Tại quầy kiểm tra Sân bay cả nhà kiểm tranhận vé lên máy bay của họ. Nhân viên tại quầy bay giải thích ông Müller lối đến cổng lên máy bay. Không còn nhiều thời gian cho đến khi cất cánh. Gia đình Müller phải qua kiểm tra an ninh. Khi mọi người đến đúng cổng, họ ngồi trong khu vực chờ. Ngay sau đó, số hiệu chuyến bay của họ được gọi và gia đình Müller đã lên máy bay cùng nhiều hành khách khác tới Mallorca. Khi mới khởi hành ông Müller không cảm thấy thoải mái. Ông cảm thấy hơi mệt. Hai giờ sau máy bay hạ cánh. Tại băng chuyền hành lý tất cả hành khách vẫn đang chờ hành lý còn thiếu. Sau cùng thì kỳ nghỉ cũng có thể bắt đầu.


Verstehst du den Text?/ Bạn có hiểu bài khóa không

Dann beantworte die folgenden Fragen zum Text:/ Hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:



Frage 1:
Wo lässt sich Familie Müller beraten?
1 zu Hause
2 im Internet
3 im Reisebüro
4 im Hotel
Frage 2:
Wie lautet das Reiseziel der Familie Müller?
1 Menorca
2 Mallorca
3 Korsika
4 Ibiza
Frage 3:
Wieviel Gepäck hat Familie Müller dabei?
1 einen Koffer und zwei Taschen
2 vier Koffer
3 drei Koffer und zwei Taschen
4 drei Taschen
Frage 4:
Wie fühlt sich Herr Müller beim Starten des Flugzeugs?
1 er fühlt sich schläfrig
2 er fühlt sich nicht wohl
3 er ist hungrig
4 er ist durstig
Frage 5:
Wo holen die Passagiere nach der Landung ihr Gepäck ab?
1 auf der Rollbahn
2 im Wartebereich
3 am Gepäckband
4 im Hotel
Bitte beantworte alle Fragen zum Text.
---------------------------------------
2-Meine Familie/ Gia đình tôi
--------------------------------------------------------------
Vorstellung der Familie inklusive der einzelnen Familienmitglieder. Text auf Deutsch für Anfänger zum Lernen von Wörtern rund um die Familie und zur Erklärung von Verwandschaftsbeziehungen./ Giới thiệu về Gia đình bao gồm các thành viên khác trong Gia đình đó. Bài Khóa tiếng Đức này cho người mới bắt đầu bổ xung các cụm từ vựng về Gia đình và giải thích các mối quan hệ họ hàng.

Meine Familie

Ich habe sehr viele Verwandte, die ich auch fast alle kenne. Meine Familie ist groß, weil meine Eltern beide viele Geschwister haben. Meine Mutter hat vier Schwestern. Sie ist die jüngste. Die Kinder meiner Tanten sind meine Cousinen und Cousins. Sie leben nicht alle in meiner Umgebung, manche wohnen sehr weit entfernt. Aber zu Familienfeiern kommen meistens alle angereist.
Auch mein Vater hat nicht nur einen Bruder oder eine Schwester, sondern insgesamt 4 Geschwister. Mein ältester Onkel ist aber schon gestorben. Er ist auch der einzige, der keine Kinder hatte.
Ich habe auch von der Seite meines Vaters viele Cousins und Cousinen. Aber meine liebste Cousine ist die Tochter meiner ältesten Tante, der Schwester meiner Mutter.
Ich mag alle Kinder meiner Onkel und Tanten, ob Söhne oder Töchter. Wir verstehen uns sehr gut, auch wenn wir sehr unterschiedlich sind. Meine Onkel und Tanten kümmern sich sehr um die anderen in der Familie. Auch um mich und meine Geschwister als ihre Nichten und Neffen. Ich habe eine Schwester und einen Bruder. Ich bin die mittlere.
Meine Großeltern sind nicht mehr alle am Leben. Meine Großmutter ist schon 90 Jahre alt. Ihr Ehemann, also mein Großvater, ist vor zwei Jahren gestorben. Er war schon 93. Sie haben sehr viele Enkel und Enkelinnen.

Gia đình tôi
Tôi rất nhiều người họ hàng, mà tôi quen gần hết tất cả. Gia đình tôi rất đông, vì cả bố và mẹ tôi đều có nhiều anh chị em. Mẹ tôi có bốn chị em gái. Bà là người trẻ nhất. Các con của các Bác gái tôi thì gọi là Anh Chị Em Họ. Họ không sống gần ở khu vực của tôi, một số người sống ở rất xa. Nhưng tất cả mọi dịp Kỷ niệm của gia đình, thì họ đều đến gần hết.

Bố tôi thì không chỉ có một anh hay một chị em, mà có tổng là 4 anh chị em. Bác trai lớn tuổi nhất của tôi đã qua đời. Bác cũng sống đơn thân, không con.

Tôi cũng có rất nhiều Anh Chị Em Họ từ phía  họ của bố tôi. Nhưng em họ thân thiết nhất của tôi là con gái của Bác gái lớn nhất, bà là chị của mẹ tôi.

Tôi thích tất cả các con của các chú bác và cô dì tôi, dù là con trai hay con gái. Chúng tôi rất hợp nhau, ngay cả khi chúng tôi có những khác biệt. Chú bác cô dì của tôi đều rất quan tâm đến nhau trong gia đình. Mọi người cũng quan tâm về tôi và anh chị em tôi như những cháu gái và cháu trai của họ. Tôi có một chị gái và một anh trai. Tôi là ở giữa.

Ông bà tôi không còn nữa. Bà tôi đã 90 tuổi rồi. Chồng bà cũng là ông của chúng tôi đã mất cách đây hai năm. Ông đã 93 tuổi. Họ có rất nhiều cháu trai cháu gái.

Verstehst du den Text?/ Bạn có hiểu bài khóa không

Dann beantworte die folgenden Fragen zum Text:/ Hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:

Frage 1:
Wieviele Geschwister hat die Mutter?
1 sie hat Schwestern
2 sie hat zwei Brüder und zwei Schwestern
3 sie hat vier Geschwister
4 sie hat vier Brüder
Frage 2:
Wer ist bereits gestorben?
1 Der Großvater und der älteste Bruder des Vaters
2 Der jüngste Bruder der Mutter
3 Beide Großeltern
4 Die Großmutter und der Großvater
Frage 3:
Wer ist die liebste Cousine der Erzählerin?
1 Die Tochter der jüngsten Schwester der Mutter
2 Die Tochter des ältesten Bruders des Vaters
3 Die Tochter der ältesten Schwester ihrer Mutter
4 Die Tochter des jüngsten Bruders der Mutter
Frage 4:
Hat die Erzählerin selbst Geschwister?
1 Eine Schwester, der Bruder ist gestorben
2 Ja, einen Bruder und eine Schwester
3 Nein
4 Ja, zwei Brüder
Frage 5:
Wer kümmert sich sehr um die Familie?
1 Die Onkel und Tanten der Erzählerin
2 Die Cousinen und Cousins
3 Die Großeltern
4 Die Eltern der Erzählerin


Bitte beantworte alle Fragen zum Text.


-----------------------------
3-Berufe/Nghề nghiệp
-------------------------------
Berufe
Es gibt sehr viele verschiedene Berufe.

Ein Lehrer unterrichtet Schüler und bringt ihnen verschiedene Dinge bei. In einer Volksschule lehren sie die Kinder das Lesen und Schreiben. Lehrer arbeiten auch mit älteren Kindern und Jugendlichen. Dort unterrichten sie meistens ein bestimmtes Fach, Mathematik oder Sprachen zum Beispiel.

Ein anderer Beruf, bei dem man auf der Universität studieren muss: Arzt. Ein Arzt behandelt kranke Leute in einer Praxis oder im Krankenhaus. Er untersucht die Menschen und stellt fest, was ihnen fehlt. Er verschreibt Medikamente oder andere Behandlungen. Es gibt viele verschiedene Ärzte, manche sind Chirurgen, andere sind Ohrenärzte oder Zahnärzte.

Handwerker lernen ihren Beruf in einer Berufsausbildung. Ein Handwerker ist zum Beispiel ein Bäcker. Er stellt Brot her. Dazu muss er wissen, wie man Mehl, Salz, Hefe und andere Zutaten mischt. Bäcker können sehr viele verschiedene Sorten Brot machen, auch süßes Gebäck.

Ein Bauer arbeitet auch mit Lebensmitteln. Auf seinem Hof hält er Tiere wie Kühe, Hühner oder Schweine. Auf den Feldern pflanzt er Getreidesorten oder Gemüse und Obst. Das liefert er an Supermärkte oder verkauft es selbst auf einem Markt.

Ein Koch arbeitet auch mit Lebensmitteln. In einem Restaurant bereitet er die Speisen zu. Seine Ausbildung macht er entweder in einer Schule oder in einer Lehre.

Ein Verkäufer arbeitet in einem Laden. Dort verkauft er an die Kunden, was der Laden bietet: Das können Lebensmittel sein, aber auch Kleidung oder Autos.
Nghề nghiệp
nhiều ngành nghề khác nhau.

Nghề giáo viêndạy học sinh và đem đến cho chúng những điều khác biệt. Trong một trường tiểu học, họ dạy các em đọc và viết. Giáo viên cũng làm việc với trẻ lớn và thanh thiếu niên. Ở đó, họ thường dạy một môn học nhất định, như toán học hoặc ngôn ngữ chẳng hạn.

Một công việc khác mà người ta phải học tại trường đại học: đó là nghề bác sĩ. Một bác sĩ điều trị cho người bệnh trong một phòng khám hoặc bệnh viện. Ông kiểm tra mọi người và xác định chắc chắn, những gì họ thiếu. Ông kê toa thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác. Có nhiều bác sĩ khác nhau, một số là bác sĩ phẫu thuật, những người khác có thể là bác sĩ tai mũi họng hoặc là nha sĩ.

Còn Thợ thủ công được đào tạo trong các trường nghề. Ví dụ, một thợ làm bánh. Anh ấy làm bánh mì. Để làm được điều này, anh ta cần biết, cách trộn bột, muối, men và các thành phần phụ gia khác. Thợ làm Bánh có thể làm nhiều loại bánh mỳ khác nhau, bao gồm cả bánh ngọt nữa.

Nghề nông dân cũng làm việc với các loại thực phẩm. Ở Trang trại của mình Anh ta nuôi động vật như bò, gà hoặc lợn. Còn ngoài đồng anh ta trồng ngũ cốc hoặc rautrái cây. Anh ta mang nó đến siêu thị hoặc tự bán ở chợ.

Một đầu bếp cũng làm việc với thực phẩm. Trong nhà hàng Anh ấy chuẩn bị các món ăn. Quá trình đào tạo của anh ấy làm 1 trong 2 cách: trường hoặc học từ một thầy.

Còn nghề bán hàng thì làm việc trong một cửa hàng. Ở đó anh bán cho khách hàng, những gì cửa hàng cung cấp: Ở Đấy có thể là thực phẩm, mà cũng có thể là quần áo hoặc xe hơi.

Verstehst du den Text?/ Bạn có hiểu bài khóa không

Dann beantworte die folgenden Fragen zum Text:/ Hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:

Question 1:
Was macht ein Lehrer?
1 Er unterrichtet Kinder.
2 Er untersucht Menschen.
3 Er verkauft Gemüse.
4 Er stellt Brot her.
Question 2:
Welcher der vier ist kein Arzt?
1 Chirurg
2 Ohrenarzt
3 Bauer
4 Zahnarzt
Question 3:
Welche Zutaten braucht ein Bäcker nicht?
1 Salz
2 Mehl
3 Hefe
4 Hühner
Question 4:
Was tut kein Arzt?
1 Autos verkaufen
2 Menschen untersuchen
3 an der Universität studieren
4 Medikamente verschreiben
Question 5:
Welche Ausbildung macht ein Koch?
1 Schule oder Lehre
2 keine
3 Kindergarten
4 Universität
Please answer all questions about the text:


.....................................................


4-Meine Stadt/ Thành Phố của Tôi

----------------------------------------------

Meine Stadt

Ich wohne in Frankfurt am Main. Die Stadt hat über 700 000 Einwohner, sie ist die fünftgrößte Stadt Deutschlands.
Mit gefällt die Stadt, weil sie so international ist. Hier leben Menschen aus vielen Kulturen. Um den Hauptbahnhof herum gibt es viele internationale Lebensmittelgeschäfte und Restaurants.
Frankfurt ist eine moderne Stadt mit vielen Hochhäusern, aber es gibt auch eine schöne Altstadt mit gemütlichen Kneipen. Dort kann man Apfelwein trinken und Grüne Soße essen. Das Frankfurter Nationalgericht besteht aus Kräutern, Joghurt und anderen Zutaten.
In Frankfurt steht auch das Goethehaus, das Geburtshaus des berühmten deutschen Dichters Johann Wolfgang von Goethe.
Eine Schifffahrt auf dem Main macht viel Spaß. Man kann aber auch gut am Fluss spazieren gehen. Im Sommer finden hier viele Feste statt. Jedes Jahr kommen mehrere Millionen Menschen zum Museumsuferfest. Es dauert drei Tage und es gibt ein interessantes Programm mit viel Live-Musik.

Thành phố của tôi
Tôi sốngFrankfurt am Main. Thành phố có hơn 700.000 dân và là thành phố lớn thứ năm ở Đức.

Tôi thích thành phố này vì nó có tính  quốc tế. Ở đây sinh sống nhiều từ người từ những nền văn hóa khác nhau. Ở nhà ga trung tâm có rất nhiều cửa hàng tạp hóa thực phẩm có tính quốc tế và những nhà hàng.

Frankfurt là một thành phố hiện đại với nhiều tòa nhà chọc trời, nhưng nó cũng là một thị trấn cổ tuyệt đẹp với những quán rượu ấm cúng. Ở đó bạn có thể uống rượu táo và ăn nước sốt xanh. Các món ăn bản địa của Frankfurt bao gồm các loại thảo mộc, sữa chua và các món khác.

Frankfurt cũng có Ngôi Nhà của Danh nhân Goethe, đó là ngôi nhà đã sinh ra nhà thơ nổi tiếng người Đức- Johann Wolfgang von Goethe.

Một chuyến đi thuyền trên sông Main sẽ rất thú vị. Nhưng bạn cũng có thể đi dạo trên bờ sông. Vào mùa hè Nhiều lễ hội diễn ra ở đây. Hàng năm có hàng triệu người đến lễ hội Museumsuferfest. Nó diễn ra trong ba ngày với nhiều chương trình thú vị với biểu diễn nhạc sống.

Verstehst du den Text?/ Bạn có hiểu bài khóa không

Dann beantworte die folgenden Fragen zum Text:/ Hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:

Frage 1:
Was findet man um den Hauptbahnhof herum?
1 Viele internationale Restaurants.
2 Hier kann man Apfelwein trinken.
3 Die schöne Altstadt.
4 Man findet hier viele gemütliche Kneipen.
Frage 2:
Was ist das Goethehaus?
1 Hier lebte der Dichter Johann Wolfgang von Goethe.
2 Hier starb Johann Wolfgang von Goethe.
3 Ein Restaurant, in dem man Grüne Soße essen kann.
4 Hier wurde Johann Wolfgang von Goethe geboren.
Frage 3:
Warum gefällt dem Autor das Leben in Frankfurt am Main?
1 In Frankfurt finden viele Feste statt.
2 Es gibt hier viele Restaurants.
3 Er mag Grüne Soße und Apfelwein.
4 Er mag die internationale Atmosphäre.
Frage 4:
Warum ist Frankfurt eine moderne Stadt?
1 Hier gibt es viele Hochhäuser.
2 In Frankfurt gibt es eine schöne Altstadt.
3 In Frankfurt leben Menschen aus vielen Ländern.
4 In Frankfurt steht das Goethehaus.
Frage 5:
Was findet jedes Jahr am Main statt?
1 Eine Schifffahrt.
2 Das Museumsuferfest.
3 Ein Spaziergang.
4 Ein kostenloses Konzert.
Bitte beantworte alle Fragen zum Text.
-------------------------------------
5- Đường đến Bưu Điện/ Der Weg zur Post
---------------------------------------------------------
Der Weg zur Post
Marco
ist neu in der Stadt. Er hat gestern einen Brief an seine Eltern geschrieben, heute möchte er ihn zur Post bringen. Aber wo ist die Post? Marco hat die Adresse im Internet nicht gefunden. Er muss jemanden fragen. An der Bushaltestelle steht ein alter Mann.
„Entschuldigung, wo ist bitte die Post?“, fragt Marco höflich.
„In der Goethestraße“, antwortet der alte Mann.
„Muss ich mit dem Bus fahren oder kann ich zu Fuß gehen?“, fragt Marco.
„Dieser Bus hält direkt vor der Post. Sie müssen bei der dritten Station aussteigen“, sagt der alte Mann.
„Ich möchte lieber zu Fuß gehen. Wie komme ich zur Goethestraße?“, fragt Marco.
„Sie gehen diese Straße geradeaus und biegen an der ersten Kreuzung rechts ab. Nach ungefähr 500 Metern kommen Sie an eine Ampel. Dort überqueren Sie die Straße und biegen nach links in die Schillerstraße ein. An der nächsten Kreuzung gehen Sie nach rechts in die Goethestraße. Dort ist die Post.“
„Vielen Dank!“, sagt Marco und geht los.

Đường đến bưu điện
 Marco
người mới đến thành phố này.  Anh ấy đã viết một lá thư cho cha mẹ của mình ngày hôm qua, hôm nay anh ấy muốn mang nó đến bưu điện.  Nhưng bưu điện ở đâu?  Marco không tìm thấy địa chỉ nó trên Internet.  Anh phải hỏi ai đó. có  Một ông già đang đứng ở trạm xe buýt.

 "Xin lỗi, xin vui lòng cho hỏi Bưu điện ở đâu ạ?" Marco hỏi một cách lịch sự.
 "Ở đường Goethestrasse," ông già trả lời.
 "Tôi có phải đi xe buýt không hay tôi có thể đi bộ không?" Marco hỏi.
 Xe buýt này dừng ngay trước bưu điện.  Bạn phải xuống ở trạm thứ ba, ông già nói.
 "Tôi muốn đi bộ hơn.  Làm thế nào để tôi đến đường Goethestrasse được?
 Bạn đi thẳng trên con phố này và rẽ phải ở ngã tư đầu tiên.  Sau khoảng 500 mét bạn sẽ đến một đèn giao thông.  Ở đó bạn băng qua đường và rẽ trái vào phố Schillerstraße.  Ở ngã tư tiếp theo, rẽ phải vào Goethestraße.  Bưu điện ở đó. "
 "Cảm ơn ông rất nhiều!" Marco nói và bắt đầu đi.


Verstehst du den Text?

Dann beantworte die folgenden Fragen zum Text:
Frage 1:
Wo hat Marco die Adresse der Post nicht gefunden?
1 im Internet
2 auf dem Busfahrplan
3 im Telefonbuch
4 auf dem Stadtplan
Frage 2:
Was möchte Marco auf der Post machen?
1 Briefpapier kaufen
2 einen Brief abschicken
3 telefonieren
4 nach dem Weg fragen
Frage 3:
Wo hält der Bus?
1 nach 500 Metern
2 vor der Post
3 an der ersten Kreuzung
4 in der Schillerstraße
Frage 4:
Wie oft muss Marco die Straße überqueren?
1 dreimal
2 viermal
3 zweimal
4 einmal
Frage 5:
Was muss Marco an der ersten Kreuzung tun?
1 aus dem Bus aussteigen
2 nach rechts abbiegen
3 geradeaus weitergehen
4 nach links abbiegen
Bitte beantworte alle Fragen zum Text.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét