Chủ Nhật, 18 tháng 2, 2018

Dunkle Winter machen depressiv// SUY NHƯỢC BỞI MÙA ĐÔNG TĂM TỐI


TOP-THEMA – LEKTIONEN



Dunkle Winter machen depressiv// SUY NHƯỢC BỞI MÙA ĐÔNG TĂM TỐI
Zu wenig Tageslicht und Sonne im Winter kann depressiv machen. In Nordeuropa leiden in der dunklen Jahreszeit bis zu 30 Prozent an Depressionen. Zum Glück gibt es ein einfaches Mittel dagegen.Ánh sáng ban ngày và ánh Mặt trời ít đi trong mùa Đông có thể gây nên sự Suy nhược. Các vùng ở Bắc Âu phải chịu đựng sự suy nhược những mùa Tăm tối trong năm lên đến 30%. . May mắn là có 1 cách đơn giản để chống lại điều đó
Mùa đông ở Đức Quốc thường tăm tối. Ban ngày bị ngắn đi và rất ít ánh nắng mặt trời. Mùa đông năm 2017/2018 thực sự tối chưa từng có từ 70 năm nay. Nhiều khu vực ở Bắc ÂU đã phải hứng chịu sự suy nhược trong tiết đông xám xịt. Nó gây cảm giác mệt mỏi và buồn ngủ. Khoảng 30% người dân Bắc Âu phải chịu đựng sự Buồn chán Suy nhược trong mùa Đông, nó thường kéo dài trong nhiều tháng. 80% những người bị bối rối bởi điều này là những Phụ nữ.

M
ột triệu chứng tiêu biểu cho Suy nhược Mùa đông  hay Giai điệu đông buồn bã, là kiểu buồn chán yếu ớt, mệt mỏi cực độ. Những người hứng chịu nó thường thấy mệt, cảm giác khó chịu trong cảm nhận công việc và trong các sinh hoạt thường nhật. Họ buồn chán và không có hứng thú, vô nghĩa trong cả các mối tương giao Xã hội. Theo đó là tăng thêm sự đói thèm Ngọt hoặc các chất Carbon Hydrat,khiến  những người hứng chịu bị tăng cân.

Nguyên nhân chính c
ủa Trầm Cảm mùa Đông này và Hệ quả tiếp theo của nó là do Thiếu Ánh Sáng. Khi bị thiếu ánh sáng tự nhiên, lượng Hormone trong cơ thể bị biến đổi xáo trộn. Ít đi ánh sáng ban ngày làm lượng Hormone Melatonin cho ngủ không được chuyển cấp xuống. Thay vào đó tăng lên cảm giác mệt mỏi.

Ph
ương thức tốt nhất để chống lại sự buồn chán bởi ánh sáng mùa Đông chính là nguồn sáng của Ban ngày. Người ta nên đi dạo bên ngoài và vận động nhiều hơn. Thường xuyên tập Thể thao cũng có thể giuso đỡ cho sự suy nhược mùa Đông. Thêm nữa người ta sẽ giữ được sức khỏe và hơn hết là chú ý đến nguồn Thực phẩm giàu Vitamin. Khi mùa Xuân đến thì ánh sáng ban ngày lại trở về dài hơn với nhiều ánh nắng mặt trời hơn, thì hy vọng giai đoạn Trầm cảm suy nhược sẽ nhanh chóng vượt qua.

Deutsche Winter sind oft dunkel. Die Tage sind kurz und die Sonne zeigt sich nur selten. Der Winter 2017/2018 war so trüb wie seit 70 Jahren nicht mehr. Bei vielen Nordeuropäern löst das graue Wetter eine Winterdepression aus. Dann fühlen sie sich müde und schlapp. Etwa 30 Prozent der Menschen in Nordeuropa leiden an einem Stimmungstief im Winter, das oft mehrere Monate dauern kann. 80 Prozent der Betroffenen sind Frauen.

Ein typisches Symptom für eine Winterdepression oder einen Winterblues, eine schwache Form der Depression, ist extreme Müdigkeit. Die Betroffenen sind oft so müde, dass es ihnen schwerfällt, sich fürihre Arbeit und ihren Alltag zu motivieren. Sie sind dann traurig und lustlos und vernachlässigen oft sogar ihre sozialen Kontakte. Hinzu kommt oft großer Hunger auf Süßigkeiten oder Kohlenhydrate, der dazu führt, dass die Betroffenen zunehmen.

Die Ursache für eine Winterdepression und ihre Folgen ist das fehlende Licht. Wenn es weniger natürliches Licht gibt, sind die Hormone im menschlichen Körper gestört. Denn bei zu wenig Tageslicht wird im Gehirn das Schlafhormon Melatonin nicht mehr abgebaut. Stattdessen vermehrt es sich und führt zu Müdigkeit.

Das beste Mittel gegen ein winterliches Stimmungstief ist also das Tageslicht selbst. Man sollte so viel wie möglich draußen spazieren gehen und sich bewegen. Regelmäßiger Sport kann bei Winterdepressionen helfen. Dazu sollte man auf eine gesunde und vor allem vitaminreiche Ernährung achten. Wenn im Frühling dann die Tage wieder länger werden und es wieder mehr Sonnenstunden gibt, ist die depressive Phase hoffentlich schnell überstanden.


GLOSSAR/ TỪ KHÓA

Dunkle Winter machen depressiv
trüb — hier: Thực sự tối; ít đèn và sáng// ziemlich dunkel; mit wenig Licht und Helligkeit
etwas aus|lösen lí do, nguyên nhân của cái gì đó//der Grund/die Ursache für etwas sein
schlapp — hier: mệt mỏi,  cạn kiệt//müde; erschöpft
Stimmungstief, -s (n.) — Sự buồn bã, thực tế là 1 cảm giác không tốt về tinh thần//die Traurigkeit; die Tatsache, dass man sich psychisch nicht gut fühlt
Betroffene, -n (m./f.) — người mà dính vào đấy, bị ảnh hưởng//die Person, um die es geht
Symptom, -e (n.) — hier: triệu chứng (như Sốt), nó chỉ ra ai bị bệnh gì//etwas(z. B. das Fieber), das zeigt, dass jemand krank ist 
schwer|fallen, etwas fällt jemandem schwer Sự khó khăn về cái gì đó//etwas ist schwierig für jemanden
sich für etwas motivieren — trải qua điều gì, làm gì, thúc đẩy//sich dazu bringen, etwas zu tun
lustlos — Khoonghwngs thú, mất hứng, để làm cái gì đó//so, dass man keine Lust hat, irgendetwas zu machen
etwas/jemanden vernachlässigen — bỏ mặc, cái gì đó không quan tâm đến//sich um etwas/jemanden nicht mehr kümmern
Kohlenhydrat, -e (n.) — thành phần tiêu chuẩn trong thực phẩm(như Mỳ), cung cấp năng lượng// ein Bestandteil in Nahrung (z. B. in Nudeln), der Energie liefert
Hormon, -e (n.) — 1 chất, do cơ thể tạo ra và điều hành cơ thể ở những giai đoạn nhất định//ein Stoff, den der Körper selbst bildet und der bestimmte Prozesse im Körper steuert
Gehirn, -e (n.) — 1 bộ phận trong đầu của người hay động vật, mà được dùng để suy nghĩ//das Organ im Kopf eines Menschen oder Tiers, mit dem er/es z. B. denkt
etwas ab|bauen — hier: chăm lo việc gì đó, làm nó ít hơn//dafür sorgen, dass etwas weniger wird
stattdessen — về việc, thay vào đó//dafür; anstelle von etwas
sich vermehren — hier:Số lượng hay Hàm lượng lớn hơn// in der Anzahl oder Menge größer werden
vitaminreich — giàu vitamine//so, dass etwas viele Vitamine hat
depressiv — suy nhược, 1 bệnh lý tinh thần mà người ta thương hay buồn bã //so, dass man psychisch krank und oft traurig ist (Substantiv: die Depression)
Phase, -n (f.) Giai đoạn, đoạn cắt thời gian//der Zeitabschnitt
etwas überstehen vượt qua 1 vấn đề, hay những nguy hiểm gì đã bị bỏ lại phía sau//ein Problem oder eine Gefahr hinter sich bringen

Thứ Bảy, 17 tháng 2, 2018

Các Thành phố sẽ phải thay đổi như thế nào//Wie Städte sich verändern müssen



TOP-THEMA – LEKTIONEN


Các Thành phố sẽ phải thay đổi như thế nào//Wie Städte sich verändern müssen
Die Weltbevölkerung wächst – vor allem in den Städten leben immer mehr Menschen. In Zukunft muss dort vor allem die Infrastruktur verbessert werden. Wie das finanziert werden kann, ist noch offen.//Tăng trưởng dân số thế giới trước hết là cuộc sống tại các thành phố ngày càng đông đúc người. Trong tương lai ở những nơi đó cơ sở hạ tầng sẽ phải nâng cấp. Làm thế nào để có nguồn tài chính cho việc đó, hãy còn là 1 vấn đề mở.
Städte sind zum Leben attraktiv: Sie bieten Arbeitsplätze, Einkaufsmöglichkeiten und Freizeitangebote. Das sind Gründe, warum weltweit mehr als vier Milliarden Menschen in Städten wohnen. Das ist bereits heute mehr als die Hälfte der Weltbevölkerung. In den nächsten Jahren wird diese Zahl weiter steigen, wissen Experten.

Die Soziologin Eva Dick vom Deutschen Institut für Entwicklungspolitik weist darauf hin, dass sich die Städte auf das Bevölkerungswachstum vorbereiten müssen: „Die Infrastruktur muss erst noch gebaut werden, um die Menschen zu versorgen, die zusätzlich in den Städten leben werden.“ Diese Investitionen werden zwar Millionen neuer Jobs schaffen, aber auch noch mehr Menschen in die Städte locken.

Wie die neue Infrastruktur finanziert werden soll, ist noch nicht klar. Die meisten Städte haben zum Beispiel nur wenige oder gar keine Einnahmen durch Steuergelder. Denn diese gehen meistens an den Staat, nicht an die Stadt. Wolfgang Scholz von der Universität Dortmund kennt ein erfolgreiches Projekt aus Tansania. Dort bekommen die Städte das Geld – unter bestimmten Voraussetzungen. „Wenn sie gut wirtschaften und ihre Stadt gut managen, erhalten sie mehr Kompetenzen“, so Scholz.

Die UN fordert außerdem, dass Stadtentwicklungen nachhaltig und umweltfreundlich sein müssen. Denn 75 Prozent der Schadstoffe in der Luft werden in den Städten verursacht. Bessere und neue Technologien in der Energie- und Verkehrsplanung wären hier eine Lösung. In Ländern wie Saudi-Arabien oder der Mongolei werden bereits sogenannte „Smart Cities“ geplant. Dabei handelt es sich um technologisch weit entwickelte, grüne und soziale Städte. Sie sollen außerdem eigene Steuern und Gesetze haben und der schnell wachsenden Bevölkerung attraktive Arbeitsplätze bieten.

 

Cuộc sông đô thị thật là hấp dẫn: Nó cung cấp công ăn việc làm, nhu cầu mua bán giải trí. Đó là những lý do cơ bản cho việc, tại sao hơn 4 tỷ người trên thế giới lại tập trung ở những Đô thị. Và số đó đã là ½  dân số của thế giới. Trong những năm tiếp tới, con số đó sẽ còn gia tăng, theo các nhà Nghiên cứu cho biết.

N
Xã hội học gia Eva Dick -Viện nghiên cứu Chính sách phát triển của Đức chỉ ra rằng, các Thành phố phải có sự Chuẩn bị cho sự tăng trưởng Dân số như: „Phải xây dựng cơ sở hạ tần để chăm sóc cho đời sống con người, những người sẽ thêm cuộc sống của Thành phố đó.“Sự đầu tư đó sẽ tạo ra hàng triệu công ăn việc làm mới, nhưng sẽ có nhiều người sẽ bị thu hút về Thành phố.


Nên đầu tư tài chính cho cơ sở hạ tầng như thế nào, điều đó còn chưa rõ ràng. Ví dụ, phần lớn các Thành phố chỉ có rất ít hoặc là thu nhập thông qua Tiền Thuế. Vì phần lớn số đó thuộc về Nhà nước, chứ không phải của các Thành phố. Ông Wolfgang Scholz của Đại học Dortmund  cho biết về 1 dự án thành công của Tansania. Ở đó thành phố đã nhận được 1 khoản tiền – dưới 1 số điều kiện nhất định. „Khi mà họ có nền kinh tế tốt và Thành phố đó của họ quản lý tốt, họ giữ lại nhiều quyền lợi hơn“, ông Scholz nói.

Thêm Vào đó,  T
ổ chức Liên hiệp quốc cũng đề xuất yêu cầu, cần duy trì được sự phát triển bền vững của các Thành phố phải thân thiện môi trường. Vì ở đây 75 % các khí thải ô nhiễm trong không khí là nguyên nhân từ các Thành phố lớn. Việc cải thiện Công nghệ mới trong nghành năng lượng, và kế hoạch Giao thông là Giải pháp cho những vùng này. Ở nhưng nước như Arabien Saudi hay  Mông Cổ, người ta đã chuẩn bị cho kế hoạch gọi là „Smart Cities“ . Ở đó sẽ thực hiện phát triển công nghệ cao, xanh và thiết chế Thành phố xã hội hóa. Họ sẽ nên có thêm những khoản Thuế và Luật riêng và sự Tăng trưởng nhanh của Dân số sẽ cung thêm nhiều chỗ làm việc hấp dẫn.

GLOSSAR/ TỪ KHÓA

Wie Städte sich verändern müssen
attraktiv — Hấp dẫn, quan tâm đến; thích cái gì đó//interessant; so, dass etwas/jemand jemandem gefällt
Arbeitsplatz, -plätze (m.) — hier: Khả năng cơ hội về công việc, chỗ làm, nghề nghiệp//die berufliche Tätigkeit; der Job; die Arbeitsstelle
Experte, -n/Expertin, -nen Chuyên gia, người có nhiều hiểu biết về 1 chuyên môn nào đó//eine Person, die zu einem Thema sehr viel weiß
Soziologe, -n/Soziologin, -nen — Nhà khoa học nam/ nữ, người có công việc nghiên cứu về quan hệ cộng đồng//ein Wissenschaftler/eine Wissenschaftlerin, der/die sich mit dem Verhalten der Menschen in der Gesellschaft beschäftigt
Bevölkerungswachstum (n., nur Singular)  STăng trưởng dân số, thực sự là số lượng người trên Thế giới hay ở đâu đó tăng lên//die Tatsache, dass die Zahl der Menschen auf der Erde oder an einem bestimmten Ort steigt
Infrastruktur (f., nur Singular) — Cơ sở hạ tầng, tất cả các công trình, cơ sở vật chất, cần thiết để phát triển kinh tế, như: Đường xá, để ô tô có thể đi //alle Anlagen/Einrichtungen, die zur Entwicklung der Wirtschaft notwendig sind, z. B. Straßen, damit Autos fahren können
jemanden versorgen — hier: Chăm sóc, để ai có cái mà họ cần (Như lương thực, điện)//dafür sorgen, dass jemand etwas bekommt, was er braucht (z. B. Nahrung, Strom)
zusätzlich — thêm vào, ngoài ra, riêng ra//außerdem; extra
Investition, -en (f.) Tiền mà người ta chi ra, để sau đó thu về lợi nhuận//das Geld, das man für etwas ausgibt, um später damit einen Gewinn zu machen
etwas schaffen — hier: lo điều gì, có điều gì//dafür sorgen, dass es etwas gibt
jemanden/etwas locken gắn liền, thu hút, cùng cái gì đó, đến ở đâu đó// jemanden/etwas dazu bringen, zu einem bestimmten Ort zu kommen
etwas finanzieren — hier: tiền để dùng cho việc gì// das benötigte  Geld für etwas geben oder haben
Einnahme, -n (f., meist im Plural) — hier: Thu nhập, tiền mà người ta thu được//das Geld, das man für etwas bekommt
gut wirtschaften — Kinh tế tốt, với tiền được thu hút quay vòng, và tích lũy //gut mit Geld umgehen; sparsam sein
etwas managen (aus dem Englischen) — hier: quản lý, tổ chức cái gí đó (từ tiếng Anh)//etwas organisieren
Kompetenz, -en (f., hier meist im Plural) — hier:Quyền, quyết định riêng, 1 số mặt nhất định không lệ thuộc để quyết định//das Recht, in einem bestimmten Bereich unabhängig zu entscheiden
nachhaltig — hier: duy trì bền vững lâu dài, sản xuất thân thiện môi sinh; cái gì đó còn có thể giữ được cho về sau// umweltfreundlich produziert; so, dass etwas auch in der Zukunft bestehen bleibt
Schadstoff, -e (m.) Chất ô nhiễm, các chất gây hại cho môi trường//ein Stoff, der schlecht für die Umwelt ist
Technologie, -n (f.) — hier: giải pháp công nghệ// die technische Methode