Thứ Bảy, 20 tháng 10, 2018

Lời Ai điếu / Đào Uyên Minh (Dịch thơ: Trần Trọng Dương)

Đào Uyên Minh - đệ nhất vãn ca, hay thời gian - thi ca và thân phận con người.
Phỏng lời hát điếu tang
Sao mà cỏ dại mang mang
Bạch dương sao cũng khẽ khàng vi vu
Với sương vương trắng cuối mùa
Cùng đưa ta đến ngoại ô xa vời
Đồng không, bốn phía không người
Lô xô mồ mả ma hời tranh cao
Hí trời tiếng ngựa nghe đau
Không dưng gió cũng xạc xào xót xa
Huyệt sâu lấp kín một ta
Ngàn năm vầng nhật chăng là thấy đâu
Ngàn năm còn thấy chi nào
Ôi thôi hiền sĩ làm sao nữa mà
Có người vừa đến đưa ma
Đưa xong quay bước về nhà rồi thôi
Thân thì khóc nuối mấy người
Còn bao kẻ đã hát cười như không
Tử quy ôi sự lạ lùng
Nói chi, thôi gửi thân cùng gò hoang.
Trần Trọng Dương dịch
擬挽歌辭其 三
荒草何茫茫,
白楊亦蕭蕭。
嚴霜九月中,
送我出遠郊。
四面無人居,
高墳正嶕嶢。
馬為仰天鳴,
風為自蕭條。
幽室一已閉,
千年不復朝。
千年不復朝,
賢達無奈何。
向來相送人,
各自還其家。
親戚或餘悲,
他人亦已歌。
死去何所道,
託體同山阿。
Hoang thảo hà mang mang,
Bạch dương diệc tiêu tiêu. (1)
Nghiêm sương cửu nguyệt trung, (2)
Tống ngã xuất viễn giao. (3)
Tứ diện vô nhân cư,
Cao phần chính tiêu nghiêu. (4)
Mã vị ngưỡng thiên minh, (5)
Phong vị tự tiêu điều.
U thất nhất dĩ bế, (6)
Thiên niên bất phục triêu. (7)
Thiên niên bất phục triêu,
Hiền đạt vô nại hà?
Hướng lai tương tống nhân, (8)
Các tự hoàn kỳ gia.
Thân thích hoặc dư bi,
Tha nhân diệc dĩ ca. (9)
Tử khứ hà sở đạo,
Thác thể đồng sơn a. (10)
Chú thích:
1. Tiêu tiêu 蕭蕭: tiếng gió lạnh xạc xào trên vòm lá.
2. Nghiêm sương 嚴霜: sương hại muôn loài cỏ cây. Lã thị xuân thu thiên Thuận dân viết: “tháng quý thu cỏ cây rụng vàng”. Trong tháng 9, khí trời có sương xuống.
3. Tống ngã xuất viễn giao 送我出遠郊: đây là lời tưởng tượng. Hoài Nam tử thiên Thiên văn viết: “thiên đế giăng ra màn tứ vi, dùng sao đẩu để vận hành nó. Trăng đi ở một triền độ. Đến hè lại quay về đúng chỗ của nó. Tháng 9 là Tuất, Tuất là hỏa. Luật là vô tạ. Vô tạ là vào vô khánh (vào vô khánh, ý nói vào lúc bị rơi rụng không thể tròn đầy được nữa).
4. Tiêu nghiêu 嶕嶢: vẻ đột ngột cao vọt lên.
5. Mã 馬: ngựa kéo linh xa. Lục Cơ trong ba bài Vãn ca thi cũng viết: ngựa trắng khoẻ kéo linh xa, ngựa đen chạy làm bay lọng che. Những tiếng khóc đau buồn cất lên bên linh huyệt, rồi từ ngoài đồng mọi người chầm chậm quay trở về với nỗi buồn đau”.
6. U thất 幽室: huyệt mộ.
7. Triêu 朝: sáng trời.
8. Hướng 向: vừa mới.
9. Ca 歌: tức vãn ca, lời hát đau buồn trong đám ma.
10. A 阿: gò.
Nguồn ảnh: Quy khứ lai hề từ, tác giả Mạc Thức, đời Minh, Bảo tàng Liêu Ninh.

https://www.facebook.com/chuyetchuyet.tran?__tn__=%2CdC-R-R&eid=ARAk_PCzPCucyrO5gbEhhJOuCithdVxA9HodOLdyDFZNU9OJKTnLYfZErjkiYF0TQvbK6JINmn2AWNnF&hc_ref=ARQ1O271X6bNWprXuex_l712j5aDsmaI9xFPpl41DFjJICPdi0Xqin2hQU-QCrsDKCk&fref=nf









Thứ Năm, 18 tháng 10, 2018

Der Aufstieg der Engel aus Dresden/ Nổi tiếng của những Thiên Thần Dresden


Der Aufstieg der Engel aus Dresden/ Nổi tiếng của những Thiên Thần Dresden

Jeder kennt die beiden pausbäckigen Engelchen, die auf Weihnachtskarten, Dosen oder Geschenkpapier abgebildet sind. Die wenigsten wissen, dass sie in Dresden ihr Zuhause haben und Teil eines Gemäldes von Raffael sind.
Viele kennen die pausbäckigen und geflügelten Knaben mit den dunklen Locken, die mit großen Augen zum Himmel schauen. Die wenigsten Betrachter aber wissen, dass die Himmelsknaben eigentlich zu einem der berühmtesten Gemälde der Welt gehören. "Sie ahnen nicht einmal, dass sie aus Dresden kommen", sagt Andreas Henning, der Kurator für Italienische Malerei der Gemäldegalerie Alte Meister. Hier haben sie ihr Zuhause: am Fuße von Raffaels "Sixtinischer Madonna".
Das 1512/13 geschaffene Gemälde, das 1754 in die Stadt an der Elbe gelangte, ist laut Henning ein Weihnachtsbild. "Es stellt die Menschwerdung Christi dar: die Madonna trägt das Jesuskind zur Erde. "Dies habe Raffael durch die kindlich und irdisch aussehenden Knaben am unteren Bildrand deutlich gemacht. Dabei hätte es die Engelchen fast gar nicht gegeben. "Raffael hat sie erst am Schluss ganz dünn auf die Wolken gemalt", erklärt Henning.
Die himmlischen Kinder wurden erstmals 1803 aus dem Bild ausgekoppelt. Auf dem kleinen Bildausschnitt scheinen die Engel zum Himmel zu schauen, dabei richtet sich ihr Blick eigentlich auf die Madonna. Die Engel wurden schnell zum Lieblingsmotiv in der Kunst, mit fortschreitenderTechnik aber auch in der Werbung. Die Stadt Dresden nutzt die Bekanntheit der Engel seit dem 19. Jahrhundert für Eigenwerbung. "Es gibt keinen bekannteren Werbeträger, denn die Silhouette der Dresdner Frauenkirche ist verwechselbar, die Engelchen gibt es nur ein Mal", sagt Henning. Viele Menschen staunen, wenn sie die Engel bei der Sixtinischen Madonna in Dresden wiedererkennen.
Ai cũng biết hình ảnh những thiên thần bầu bĩnh trên các  thiệp, hộp quà Giáng sinh, hay giấy bọc. Nhưng lại rất ít người biết rằng, chúng có điểm lưu giữ thực sự ở Dresden và là 1 phần trong bức họa nổi tiếng của danh họa Rafael.
Nhiều người biết đến những thiên thần có cánh với lọn tóc đen này, với đôi mắt to nhìn lên bầu trời. Nhưng lại ít người chú ý biết rằng. Những chú bé Thiên thần này thực ra là thuộc về một phần trong bức họa nổi tiếng. „Họ chẳng 1 lần nghĩ rằng, nó đến từ Dresden“ Andreas Henning, một nhà quản lý Tranh cổ họa Italia của Của phòng Trưng bày Cổ Họa Quốc gia ở Dresden. Và xuất xứ của chúng ở đây. Dưới chân bức họa của Raffaels, bức Thánh mẫu vương triều Sixtinischer (Giáo hoàng Sixto 1, - Giáo hòang thứ 7 của Giáo hội Công giáo). (Do Giáo hoàng Julius II – Giáo hoàng thứ 216, cho đặt tại nhà thờ thánh Phê rô tại Vatican).
Nó được vẽ hoàn thành khoảng 1512 –1513, được đặt tại Thành phố bên dòng Elbe vào năm 1754 (do Vua August III của Ba Lan mua về, August III cũng là vua của Dresden), như lời Henning thì đó là bức tranh đón Giáng sinh. „Nó biểu đạt sự Giáng thế làm người của đấng Christi: Là Đức mẹ ôm chúa Jesus hài đồng xuống trái đất. (Bên trái là đức Thánh Cha Sixto 1, bên phải là Thánh nữ Barbara)“. Trong đó, danh họa Raffael thông qua hình ảnh trẻ thơ và vẻ trần tục của các em bé dưới bức tranh biểu đạt rất rõ ràng. Không có 1 chút thiên thần nào. Raffael đã kết thúc phần cuối với những đám mây mỏng“ Henning giải thích.
Những đứa trẻ trên bầu trời được cắt cục bộ đầu tiên vào năm 1803. Một phần cắt nhỏ của bức tranh chỉ thấy các thiên thần đang ngó nhìn lên trời cao, trong khi thực sự ra là ánh mắt hướng về đức mẹ. Hình ảnh những thiên thần này nhanh chóng trở thành mô típ được yêu thích trong nghệ thuật, với sự tiến bộ của Kỹ thuật trong công nghệ quảng cáo. Thành phố Dresden đã sử dụng những thiên thần nổi tiếng này để quảng bá riêng từ những năm của thế kỷ 19. Không có phương tiện quảng bá nào nổi tiếng hơn, hình mẫu Nhà thờ Đức Bà của Dresden dễ thay đổi, các thiên thần chỉ có một lần. Và nhiều người đã bất ngờ khi nhận ra các thiên thần này trong bức tranh cổ Thánh mẫu vương triều Sixtinischer ở Dresden
pausbäckig – mit dicken Wangen; mit einem runden Gesicht
Gemälde, das – ein gemaltes Bild
heiß begehrt – sehr beliebt
geflügelt – mit Flügeln
Knabe, der – veraltet: ein kleiner Junge
Kurator, der – jemand, der für eine Kunstausstellung verantwortlich ist
Gemäldegalerie, die – ein Museum, in dem Gemälde gezeigt werden
geschaffen – gemacht, hergestellt
irdisch – von der Erde kommend
deutlich machen – zeigen; darstellen
auskoppeln – einen Teil aus einem Ganzen heraustrennen; ausschneiden
fortschreiten – hier: sich weiterentwickeln
Werbeträger, der – eine sehr bekannte Person oder Sache, die hilft, Werbung für ein Produkt zu machen
Silhouette, die – der Umriss; die Form
verwechselbar sein – leicht verwechselt werden können
Vẻ mũm mĩm - với đôi má dày; với khuôn mặt tròn
Tranh, - một bức tranh vẽ
trở nên nổi tiếng - rất được yêu thích
có cánh - có cánh
Cậu Bé – từ cũ: một cậu bé
Người phụ trách, người - người chịu trách nhiệm triển lãm nghệ thuật

Triển lãm tranh - một bảo tàng nơi bức tranh được trưng bày
tạo ra - sản xuất ra, chế tạo ra, làm ra
trần tục – cái gì đó đến từ thế gian này, từ trái đất
làm cho rõ ràng - hiển thị; đại diện
một phần – 1 phần được tách khỏi một tổng thể; bị cắt ra
tiến bộ - ở đây: tiếp tục phát triển
Phương tiện quảng cáo - một người hoặc một thứ gì đó để trợ giúp quảng cáo cho sản phẩm
Kiểu mẫu - phác thảo; hình thức, mẫu
dễ bị thay thế - dễ đổi thay



Thứ Bảy, 13 tháng 10, 2018

Thư pháp báo 12/4/1999: Trời tây mưa đổ/ Nam phố mây bay

Thư pháp báo 12/4/1999: 

Châu liêm mộ quyến Tây Sơn vũ
Họa đống chiêu phi Nam Phố vân



Non Tây chiều cuốn rèm châu
Mưa rồi sắc núi một mầu xanh xanh
Lâu đài đền tháp xung quanh
Sớm về Nam phố lướt nhanh mây bồng


Chủ Nhật, 7 tháng 10, 2018

Thư pháp báo 12/4/1999: Trăng chiếu trời cao, cánh hồng theo thu đến/ Gió hòa đồng rộng, ngựa quý lướt rừng xuân





Trung cuốc Thư pháp báo 12/4/1999
Nguyệt chiếu trường thiên tân hồng thu chí
Phong hòa khoáng dã bảo mã xuân hành
Trần vệ Hùng – Quảng đông

Trăng chiếu trời cao, cánh hồng mang thu đến
Gió hòa đồng rộng, ngựa quý lướt rừng xuân
Tọa khán Tây sơn sắc
Ngọa độc Nam hoa kinh
Phương Bách thư

Ngồi xem sắc núi non Tây
Nằm vui ta đọc kinh này Nam hoa


Thứ Ba, 2 tháng 10, 2018

Tự do cho Tình dục: năm thập kỷ đấu tranh/ Seit 50 Jahren: Kampf um sexuelle Freiheit



Kinder Küche Heim und Herd sind kein ganz Leben Frau Wert

Con cái - Bếp núc - Nhà cửa: Không phải là giá trị sống của người Phụ nữ


Seit 50 Jahren: Kampf um sexuelle Freiheit
Noch in den 1960er-Jahren war Sexualität außerhalb der Ehe ein Tabu. Das änderte sich, als junge Leute für freie Liebe kämpften. Was hat sich dadurch verändert und wie groß ist die sexuelle Freiheit heute?
„Meine Mutter erwartete von mir, mit spätestens Ende 20 einen wohlhabenden Arzt oder Rechtsanwaltzu heiraten, Kinder zu bekommen und ein Haus zu bauen. Als sie herausfand, dass ich – mit immerhin21 Jahren – Sex mit meinem ersten Freund hatte, nannte sie mich ein ‚Flittchen‘.“ So beschreibt die Autorin und Journalistin Ulrike Heider die Gesellschaft der 50er-Jahre. Sexualität war ein Tabu.
Das veränderte sich ab 1961, als in Deutschland die Antibabypille auf den Markt kam. Sexualität wurde nicht mehr von der Angst bestimmt, schwanger zu werden. Frauen konnten nun selbst entscheiden, wann sie Kinder bekommen wollten. Das gab ihnen die Möglichkeit, zuerst eine Ausbildung oder ein Studium abzuschließen.
Der Umgang mit Sexualität wurde auch offener: In den Medien war mehr nackte Haut zu sehen und der Journalist Oswalt Kolle produzierte Filme, die über die menschliche Sexualität aufklärten. Junge Leute gründeten Kommunen, in denen sie in Gruppen zusammenlebten und wechselnde Sexualpartner hatten. Doch wirklich frei war man damals auch nicht: Frauen, die ihre neue sexuelle Freiheit nicht auslebten, galten häufig als verklemmt. Auch die Rollenbilder von Männern und Frauen in der Gesellschaft veränderten sich nur langsam.
Heute scheint Sexualität kein Tabu mehr zu sein. Sexuelle Bilder gibt es überall. Doch die Körper, die gezeigt werden, sollen jung, schlank und perfekt sein. Der Druck, diesem Bild zu entsprechen und „sexuell erfolgreich“ zu sein, ist groß. Besonders für Frauen ist das ein Problem. Verklemmt sollen sie nicht sein, aber die Vorstellung vom „Flittchen“ ist auch noch nicht aus den Köpfen verschwunden.

5 Thập kỷ đấu tranh cho Tự do tình dục
Từ những năm 60, tình dục còn là một điều cấm kỵ. Điều đó đã thay đổi, khi thế hệ trẻ đã đấu tranh để được yêu đương tự do. Cái gì đã thay đổi thông qua đó? và Tự do tình dục ngày nay có ý nghĩa to lớn đến thế nào?
„Mẹ của tôi đã mong đợi tôi, chậm nhất là cuối năm 20 tuổi sẽ cưới 1 bác sĩ hay luật sư giàu có, sinh con và xây dựng gia đình. Nhưng khi bà phát hiện ra tôi đã ngủ với bạn trai đầu tiên của tôi từ sau năm 21 tuổi. Bà đã gọi tôi là „đồ dâm đãng“. Đó là mô tả của Tác gia – Nữ nhà báo Ulrike Heider về cái cộng đồng của những năm 50. Tình dục là điều cấm kỵ.
Điều đó đã thay đổi từ những năm 1961. Khi ở Đức Quốc, thuốc tránh thai được đưa ra thị trường. Tình dục không còn là nỗi sợ hãi, do việc có thai gây nên. Người phụ nữ giờ đã có thể quyết định, khi nào thì họ muốn sinh con. Điều đó dẫn đến khả năng, người ta sẽ có được sự nghiệp học hành đầy đủ hoặc tốt nghiệp cơ bản trước.
Và lối thoát cho vấn đề tình dục đã mở ra: Trên các phương tiện truyền thông, những da thịt trần hở hang được phô chiếu nhiều hơn và nhà báo Oswalt Kolle đã sản xuất các phim khai sáng về vấn đề tình dục của con người. Những người trẻ tuổi, là nền móng của xã hội, họ sống chung thành nhóm và thay đổi bạn tình. Đó cũng không thực sự là tự do vào thời ấy: KHi Người Phụ nữ không được sống tự do về mối quan hệ Tình dục mới, họ thường bị ức chế. Hình ảnh vai trò của Phụ nữ và đàn ông cũng thay đổi rất chậm.
Ngày nay thì vấn đề tình dục không còn là chủ đề cấm kỵ nữa. Những bức tranh tình dục có ở khắp nơi. Những hình ảnh cơ thể được phô bày thật trẻ trung, mảnh mai và tuyệt đẹp. Áp lực về„Sự thành công trong tình dục“ qua những bức tranh này rất lớn. Đặc biệt là vấn đề đối với phụ nữ. Họ không còn bị ức chế nữa, nhưng ý niệm về „đồ dâm đãng“ vẫn không bị triệt tiêu trong đầu họ.

spätestens — nicht später als
wohlhabend — mit viel Geld; reich
Rechtsanwalt, -anwälte/Rechtsanwältin, -nen — jemand, der die Gesetze studiert hat und Menschen hilft, die Probleme mit der Polizei haben
etwas heraus|finden — etwas entdecken; etwas feststellen
immerhin — drückt hier eine positive Bewertung aus; schon
Flittchen, - (n.) — negatives Wort für eine Frau, die oft und mit verschiedenen Partnern Sex hat
Sexualität (f., nur Singular) — sexuelle Gefühle und Aktivitäten
Tabu, -s (n.) — etwas, das nicht gemacht oder über das nicht gesprochen werden darf
Antibabypille, -n (f.) — ein Medikament, das verhindert, dass Frauen schwanger werden
auf den Markt kommen — verkauft werden
Umgang (m., nur Singular) — hier: die Art, wie man etwas behandelt
Medium, Medien (n.) — hier: ein Mittel, um Informationen weiterzugeben (z. B. Internet, Fernsehen)
auf|klären — hier: über Sexualität informieren
Kommune, -n (f.) — hier: eine Gruppe von Personen, die zusammenwohnen
sexuelle Freiheit (f., nur Singular) — die Freiheit, selbst zu bestimmen, wann und mit wem man Sex haben will
etwas aus|leben — so leben, dass ein eigener Wunsch/ein Bedürfnis erfüllt wird
verklemmt — hier: so, dass man in der Sexualität nicht frei ist; so, dass man sexuell nicht aktiv ist (negativ)
Rollenbild, -er (n.) — eine bestimmte Vorstellung davon, wie Männer und Frauen sich in einer Gesellschaft verhalten oder zu verhalten haben
einem Bild entsprechen — so sein, wie man nach einer bestimmten Vorstellung sein soll
verschwinden — nicht mehr da sein
Muộn nhất
sung túc, thịnh vượng: với nhiều tiền, giàu có
Luật sư: người mà học về Luật và trợ giúp người ta về những vấn đề với cảnh sát
Tìm ra, phát hiện ra, phát minh ra
Nhấn mạnh giá trị tích cực của cái gì đó, đã có
đồ điếm, phò: một từ tiêu cực dành cho phụ nữ, người thường có quan hệ tình dục với nhiều bạn tình khác nhau
Tình dục: cảm xúc của tình dục và hoạt động của tình dục
Điều cấm kỵ: điều gì đó không được làm hay không được nhắc đến
Thuốc tránh thai: thuốc ngăn cản phụ nữ có bầu
Đưa ra thị thường: khi được bán ra
Lối thoát: đây có nghĩa là cách hành xử của người ta với 1 vấn đề gì đó
Phương tiện truyền thông: công cụ đề truyền tải thông tin đi xa (Internet, Vô tuyến)

Giải thích rõ ràng: đây là những thông tin hiểu biết về tình dục
Cộng đồng: nhóm người cùng chung sống
Tự do tình dục: Tự do, chính mình lựa chọn, muốn quan hệ tình dục khi nào với ai mà mình muốn

Sống vì cái gì: là cuộc sống, mà những mơ ước, nhu cầu riêng tư được thỏa mãn
Bị ức chế: đây có nghĩa là việc quan hệ tình dục không được tự do, người ta không có hoạt động về giới tính (1 cách tiêu cực)
Đóng vai trò phản ảnh: một cách cư xử về, mối quan hệ đàn ông với đàn bà, hoặc có cách cư xử
Hình ảnh phù hợp, tương ứng: điều người ta nên làm sau những cách thức hành xử
Biến mất: không còn nữa




Thứ Hai, 1 tháng 10, 2018

Wie Deutsche Leben und Glauben/Lối Sống và Suy Nghĩ của người Đức như thế nào -Theo quan điểm Cơ đốc nhân


Wie Deutsche Leben und Glauben Sống và nghĩ như người Đức

Willkommen Lời chào mừng
Dieses Magazin ist ein Angebot. Es ist entstanden, weil uns Menschen aus anderen Ländern gesagt haben, dass sie sich über manches in Deutschland wundern. Das ist nicht überraschend: In jeder Kultur passiert vieles nach Regeln, die alle Einheimischen innerlich kennen, die aber nirgendwo ausdrücklich aufgeschrieben sind. Solche Regeln und Werte gibt es überall. Einige aus Deutschland möchten wir in diesem Heft beschreiben. Natürlich verhalten sich manche Deutsche auch anders. Aber hier sind typische Verhaltensweisen dargestellt. Etliche Beobachtungen haben uns auch Menschen aus anderen Ländern erzählt. Wir Autoren stellen uns vor, Sie und wir hätten uns im Zug oder im Café kennengelernt oder wir säßen vielleicht beim Essen und würden uns unterhalten. Und natürlich saßen wir tatsächlich schon mit Menschen aus ganz Ländern am Tisch und verschiedenen anderen haben zugehört und erzählt. Wir veröffentlichen dieses Heft bewusst als Christen, als Menschen, die Jesus nachfolgen. Auch dazu schreiben wir in diesem Heft etwas. Denn auch zu unserem Glauben haben wir am Esstisch schon viele Fragen gehört. Viele Deutsche freuen sich auf echte Begegnungen mit Ihnen. Freuen sich darauf, auch etwas von Ihrer Kultur kennenzulernen. Viele schätzen zum Beispiel den Sinn für Gastfreundschaft und Familie, den Menschen aus anderen Ländern mit nach Deutschland bringen. Wir freuen uns auf ein gutes Zusammenleben

Quyển tập chí nhỏ này là 1 món quà. Nó được hình thành, vì chúng tôi muốn bày tỏ với những người từ những nước khác nhau rằng, họ sẽ có những ngạc nhiên tại Đức Quốc. Nó không  phải là điều bất ngờ: vì mọi nền văn hóa đều diễn ra nhiều những quy định, mà tất cả cộng đồng trong đó đều biết, nhưng không có chỗ nào được viết ra một cách rõ ràng. Những quy định và giá trị đó có ở khắp nơi. Đó là những điều của Đức Quốc mà chúng tôi muốn viết ra trong tập chí này. Đương nhiên vẫn có những cách ứng xử của người Đức khác nhau. Nhưng ở đây là những hiểu biết ứng xử đặc trưng được trình bày. Là những điểm chú ý mà chúng tôi muốn nói cho những người từ những nước khác nhau. Chúng ta đứng trước nhau trên xe, các bạn và chúng tôi quen nhau trên Tàu hay trong quán cà phê – hay khi chúng ta ngồi ăn và thưởng thức giải trí. Và đương nhiên chúng ta ngồi chung bàn và có nhiều thứ để nghe và kể với những người từ những nước khác nhau. Chúng tôi ý thức việc ấn hành tập chí này như những Cơ đốc nhân, những con người theo bước chân Jesus. Và chúng tôi viết ra trong sách này cả những điều về Đức Tin của chúng tôi, những điều mà chúng tôi đã nghe hỏi nhiều nơi bàn ăn. Có nhiều người Đức mong đợi những cuộc gặp gỡ thực sự với các bạn. Họ vui về điều đó, và họ muốn học hỏi về nền văn hóa của các bạn. Rất nhiều điều có thể làm ví dụ đầy ý nghĩa về lòng hiếu khách, về Gia đình
mà người ta mang đến Đức Quốc từ đất nước của họ. Và chúng ta cùng nhau chung sống
GUTEN TAG Lời chào
In Deutschland begrüßt man sich gerne mit "Hallo" oder noch höflicher: Guten Tag". Zum Abschied sagt man „Auf Wiedersehen" oder Tschüs". Trifft man sich mit einer einzelnen person oder einer kleinen Gruppe, schüttelt man jedem die Hand. Dabei sieht man sich kurz in die Augen. Auch Frauen und Männer schütteln sich gegenseitig die Hände. Unter Freunden kann sich auch umarmen.
Ở Đức người ta thường chào nhau bằng từ Hallo hoặc lịch sự hơn là Guten Tag. Khi chia tay thì người ta nói „Auf Wiedersehen" hoặc là „Tschüs“. Người ta gặp gỡ nhau, dù đơn lẻ hay 1 nhóm nhỏ, người ta vẫy tay. Người ta chỉ nhìn nhau trong giây lát. Phụ nữ hay đàn ông họ cũng vẫy lại người kia. Còn dưới mức bạn bè thì họ cũng có thể ôm hôn nhau được.

PÜNKTLICH KOMMEN Sự đúng giờ
Es ist Deutschen sehr wichtig, pünktlich zu sein. Wenn man merkt, dass man mehr als fünf Minuten zu spät kommt, ist es höflich, kurz anzurufen und Bescheid zu sagen. Unpünktlichkeit wird als mangelnder Respekt verstanden, weil der andere sich Zeit für die Verabredung genommen hat.
Đúng giờ là rất quan trọng đối với người Đức. Khi người ta chú tâm lưu ý, người ta sẽ đến muộn hơn 5 phút, thì sẽ là lịch sự nếu người ta nói cho biết trước trong cuộc gọi ngắn. Không đúng giờ sẽ được hiểu là sự thiếu tôn trọng, vì thời gian cho cuộc hẹn bị mất đi.

OFFEN REDEN Trò chuyện cởi mở
Deutsche sprechen oft sehr direkt miteinander Ehrlich zu sagen, was man denkt, ist Deutschen wichtig. Auch Kritik am anderen und sogar an Chefs wird geäußert, zum Beispiel bei der Arbeit Das ist nicht böse gemeint, sondern soll helfen, gut miteinander umzugehen und die Arbe verbessern Deshalb darf man auch ehrlich sagen, ob man etwas haben möchte, was einem angeboten wird, oder nicht. Wenn man etwas nicht haben möchte, sagt man: ,,Nein, danke." Wenn man etwas anneh- men möchte, sagt man: Ja, bitte oder Ja, gerne Wenn man nur ein wenig haben möchte, kann man sagen: ,,Nur ein bisschen, bitte.
Người Đức nói chuyện thường rất thẳng thắn với người khác. Nói thật lòng những gì họ nghĩ, cũng là điều quan trọng của người Đức. Thậm chí là chỉ trích người khác và kể cả Xếp cũng được thể hiện, ví dụ ngay trong công việc. Điều đó không có nghĩa là đáng ghét mà còn là sự hỗ trợ, cho người khác cùng tốt và công việc tốt hơn. Do đó, người ta thường nói thật, liệu người ta có muốn, cái gì đó thuận lợi, hoặc là không. Khi người ta không muốn, người ta nói: Không, Cảm ơn bạn. Khi người ta vui lòng muốn điều đó, người ta nói: Vâng, xin mời hoặc Vâng, rất thích. Còn khi người ta chỉ muốn 1 chút xíu, người ta có thể nói: Chỉ một chút thôi nhé.

GERNE PRIVAT Thích sự riêng tư
Es ist nicht unfreundlich gemeint, wenn Deutsche ihre Privatsphäre wahren. Im Bus sitzen sie gern allein, im Büro schließen sie ihre Tür und auf der Straße möchten viele nicht von Menschen angesprochen werden, die sie nicht kennen. Auch für ihre Kinder wünschen sich Eltern diese Privatsphäre. Es ist nicht üblich, Kindern aus der Nachbarschaft Sügigkeiten zu schenken oder sie zu berühren. Lieber vorher die Eltern fragen, was in Ordnung ist .

Sẽ không có gì là không thân thiện, khi mà người Đức thích giữ sự riêng tư của họ. Như họ thích ngồi 1 mình trên xe Bus, thích đóng cửa khi ở văn phòng và không thích nói chuyện với người khác trên đường, những người mà họ không quen. Ngay cả đối với con cái, thì bố mẹ cũng muốn gìn giữ tính riêng tư. Sẽ không phổ biến chuyện cho trẻ con hàng xóm kẹo ngọt hay là vuốt ve chúng. Nên hỏi bố mẹ của chúng trước, là điều đó có được hay không đã
MITTAGS, ABENDS UND SONNTAGS LIEBER RUHIGER Thích yên tĩnh buổi Trưa, Tối và Chúa nhật
Das hängt auch damit zusammen, dass Deutsche es gern ruhig mögen. Vor allem abends nach 22 Uhr wird es als unhöflich empfunden, wenn jemand laut Musik hört oder sich laut unterhält. Auch in der Mittagszeit und am Sonntag achten Deutsche darauf, dass es ruhiger ist. Ihre Freizeit und ihr Wochenende sind ihnen wichtig. Nach der Schule oder Arbeit treffen sich viele und machen Sport oder Musik zusammen Dort lernen viele auch neue Freunde kennen.
Đó cũng là 1 điểm chung rằng, người Đức thích sự yên tĩnh. Mọi buổi tối sau 22 giờ, sẽ là bất lịch sự hay vô lễ khi nghe nhạc quá to hay nói chuyện quá to. Đối với thời gian Trưa và Chủ nhật  người Đức cũng chú ý như vậy, đó là khoảng thời gian yên tĩnh. Thời gian nghỉ ngơi và cuối tuần của họ rất là quan trọng. Sau thời giờ học tập và lao động, họ gặp nhau nhiều và cùng chơi thể thao hay nhạc cùng nhau. Ở đó họ quen nhau nhiều bạn bè mới

IM STRASSENVERKEHR Giao thông đường phố
In Deutschland halten sich die meisten an die Verkehrsregeln. Deutsche witzeln gern darüber dass sie sich im Ausland daran erkennen, dass sie die einzigen sind, die an einer roten Ampel stehen bleiben, obwohl kein Auto kommt. Vor allem Kindern will man damit Vorbild sein. Aber Deutsche sind auch ein bisschen stolz darauf, dass der Verkehr funktioniert und immer weniger Unfalle passieren. Wenn es keine anderen Schilder gibt, gilt im deutschen Straßenverkehr: Wer von rechts kommt, hat Vorfahrt. Es ist verboten, wahrend der Fahrt mit dem Handy zu telefonieren. Jeder muss sich anschnallen. Kinder brauchen bestimmte Kindersitze für ihr Alter, sonst dürfen sie nicht mitfahren.

Đức quốc là nước giữ luật giao thông nhất. Người Đức thường hay đùa rằng, nhờ đó họ nhận ra nhau khi ở nước ngoài, rằng họ là những người duy nhất dừng lại trước đèn đỏ, cho dù không có Xe Ô tô chạy qua. Hơn hết là người ta muốn để làm gương cho trẻ con. Nhưng người Đức cũng hơi tự hào rằng, giao thông của họ vận hành tốt và luôn luôn ít tai nạn xảy ra. Ngay cả khi không có biển báo, thì luật giao thông của Đức quốc áp dụng là: Ai từ bên phải đến có quyền đi trước. Sẽ là cấm kỵ khi lái xe với gọi điện thoại. Mọi người phải đeo dây an toàn. Trẻ con phải có ghế ngồi  phù hợp tuổi của chúng, nếu không sẽ không được đi cùng.

BUS UND BAHN Xe Bus và Tàu
In jeder Stadt gilt ein etwas anderes System für Busse und Bahnen. Sie fahren überwiegend pünktlich. Fahrtzeiten stehen an den Haltestellen, Fahrkarten für S-Bahnen und U-Bahnen kauft man sich meist an einem Automaten, manchmal auch an einem Schalter. Manchmal muss man Fahrkarten auch vor der Fahrt abstempeln. Die meisten Leute sind hilfsbereit, wenn man sie fragt ob sie einem kurz helfen würden. Fahrkarten werden nicht immer kontrolliert, wenn man aber doch ohne Fahrschein erwischt wird, muss man Strafe zahlen.
Ở mỗi một thành phố lại có các Hệ thống Bus và Tàu điện khác nhau. Họ chạy phần lớn rất chính xác. Thời gian chạy có ở các bến đậu của xe. Vé xe người ta có thể mua ở các quầy tự động, đôi khi cũng được mua ở cửa hàng. Thỉnh thoảng người ta cũng phải bấm vé trước khi đi. Phần lớn mọi người đều sẵn sàng giúp đỡ khi được hỏi liệu có thể giúp 1 chút không. Vé xe không phải lúc nào cũng bị kiểm soát, nếu bạn đi xe không có vé bị bắt thì bạn sẽ bị phạt tiền

ESSEN UND TRINKEN Ẩm Thực của Đức
Typisch in Deutschland sind die vielen Sorten Wurst und Brot. Es wird auch viel Schweine fleisch gegessen. Wenn man nicht sicher ist, kann man immer gerne nachfragen. Viele Deutsche ernähren sich auch vegetarisch, deshalb gibt es fast überall auch Gerichte ohne Fleisch.
Mit der linken Hand zu essen oder etwas zu reichen, wird nicht als unschicklich empfunden es ist ganz normal. Dagegen wird es als unhöflich angesehen, wenn man beim Essen stark schlürft oder weit über den Tisch langt. Wenn man etwas braucht, das man selbst nicht erreichen kann, bittet man höflich darum. Man achtet darauf, dass keine Krümel auf den Boden fallen. In Deutschland wird gern Alkohol getrunken. Auch in der Öffentlichkeit ist das akzeptiert. Es gibt aber auch viele, die keinen Alkohol trinken. Es ist immer in Ordnung, Alkohol abzulehnen. Die günstigsten Supermärkte sind Aldi, Pen ny und Lidl (Discounter"). Etwas teurere Super- märkte heißen zum Beispiel Edeka, Rewe, Markt- kauf, Kaufland, Sky, Tegut und andere. Daneben gibt es ein oder mehrmals in der Woche Märkte mit Obst und Gemüse. Vor allem in größeren Orten gibt es auch türkische und arabische Läden mit Lebensmitteln, die halal sind.

Đặc trưng của Đức quốc là có rất nhiều loại Xúc xích và Bánh mỳ khác nhau. Và họ cũng rất thích ăn thịt heo. Khi người ta không chắc chắn điều gì thì người ta luôn thích đặt câu hỏi về điều đó. Nhiều người Đức cũng thích ăn Rau, do thế nên hầu hết mọi nơi đều có các món không có thịt.
Khi dùng tay trái để ăn hay lấy đồ vật gì đó, sẽ không bị coi là cử chỉ không đẹp mắt mà hoàn toàn bình thường. Ngược lại, sẽ bị nhìn là bất lịch sự, khi ăn mà tạo tiếng sụp soạp mạnh hay để rơi ra bàn.
Khi người ta cần điều gì đó, mà người ta không thể tự làm được, người ta sẽ nhờ lịch sự việc đó. Người ta cũng thường chú ý, không để các mẩu vụn rơi xuống sàn. Ở Đức quốc cũng thích uống chất có nồng độ. Ở nơi công cộng nó được chấp nhận. Nhưng cũng có nhiều trường hợp không uống chất có nồng độ. Và luôn luôn là chuẩn mực khi từ chối uống chất có nồng độ. Và nó có những siêu thị tiện lợi như Aldi, Penny und Lidl(giảm giá), hay những Siêu thị thương hiệu như Edeka, Rewe, Marktkauf, Kaufland, Sky, Tegut và những nơi khác. Bên cạnh đó là những chợ theo tuần 1 hay nhiều lần với những hàng hoa quả. Tại Cả những điểm lớn nhất có cả những gian hàng của người Thổ nhĩ kỳ, người Ả rập với đồ thực phẩm tươi ngon
Es wird Gefeiert!Những kỳ nghỉ lễ
Die meisten Feiertage in Deutschland gehen auf den christlichen Glauben zurück. Viele Deutsche gehoeren offiziell keiner christlichen Kirche mehr an. Trotzdem spielen die Feiertage noch eine große Rolle. Sie werden oft in der Familie gefeiert  

Phần lớn các ngày nghỉ lễ ở Đức Quốc đều đến từ đức tin Cơ đốc giáo. Nhiều người Đức công khai rằng họ không thuộc về nhà thờ Cơ đốc. Cho dù các ngày nghỉ lễ này vẫn đóng vai trò lớn, nó trở thành ngày lễ cho Gia đình
WEIHNACHTEN: GEBURTSTAGS- KERZEN FÜR JESUS Giáng sinh: ngày sinh nhật – và những ngọn nến cho Chúa Jesus
Das wichtigste Familienfest in Deutschland ist Weihnachten. Besonders die Kinder freuen sich immer schon lange darauf . Die vier Wochen da vor heißen Adventszeit. Weihnachten ist das Geburtstagsfest für Jesus. Er wurde vor über 2000 Jahren in einem Stall in Bethlehem geboren. Dort hatte seine Familie unterwegs eine notdürftige Unterkunft gefunden und Maria legte ihn in die Futterkrippe. Das ist auf vielen Bildern dargestellt: Das neugeborene Kind liegt in der Futterkrippe daneben sehen wir Maria, seine Mutter, und Joseph, ihren Mann. Manchmal werden auch noch die Tiere im Stall gezeigt: Ochse und Esel. Die Geburt von Jesus ist ein fröhlicher Anlass, deshalb ist überall Musik zu hören. Es gibt viele Weihnachtslieder. Häuser werden geschmückt, man bummelt über Weihnachtsmärkte und über all sind Lichter und Kerzen. Sie sind ein Zeichen dafür, dass Jesus das Licht ist, In der Bibel sagt Jesus über sich: Ich bin das Licht der Welt. Wer mir nachfolgt, der wird nicht wandeln in der Finsternis, sondern wird das Licht des Lebens haben (Die Bibel. Johannes 8,12). An Heiligabend, dem 24. Dezember, gehen viele Familien nachmittags zusammen in den Gottesdienst. Danach gibt es zu Hause ein besonderes Festessen und alle bekommen Geschenke
Một ngay lễ gia đình rất quan trọng ở Đức quốc là ngày Giáng sinh. Đặc biệt là trẻ nhỏ thì luôn hân hoan mong chờ ngày đó từ rất lâu. Bốn tuần trước ngày đó gọi là Adventszeit (Tuần vọng). Ngày Giáng sinh là ngày Lễ sinh nhật của Chúa Jesus. Ngài sinh ra trong 1 chuồng ngựa ở Bethlehem. Ở đó gia đình của người đang trên đường tìm chỗ nghỉ tạm khẩn cấp và Mẹ Maria đặt người trong một cái máng cỏ. Có nhiều tranh vẽ về câu chuyện này: mô tả 1 em bé sơ sinh nằm trong máng cỏ, bên cạnh là người mẹ, bà Maria, cùng Joseph chồng của bà. Đôi khi còn có cả những con thú nhỏ trong chuồng: Dê, Lừa. Sự Giáng sinh của chúa Jesus là một sự kiện đầy phước hạnh, bởi tiếng âm nhạc nổi lên khắp nơi. Trong dịp đó, có nhiều bài hát Giáng sinh được hát lên. Nhà cửa được trang hoàng, người ta đi các chợ Giáng sinh, và khắp nơi là đèn và nến. Chúng là dấu hiệu rằng, Jesus là ánh sáng. Như Kinh Thánh chép chúa Jesus nói về mình: Ta là ánh sáng của Thế gian, ai theo ta thì sẽ không còn đi trong tăm tối, mà có ánh của sự sống(Kinh thánh. Phúc âm- Giăng: đoạn 8 câu 12). Vào đêm Thánh trước giáng sinh, là ngày 24 tháng 12, nhiều Gia đình sau buổi trưa cùng nhau đi thờ phượng Chúa. Rồi sau đó về nhà ăn tiệc mừng Chúa Giáng sinh và nhận những món quà Giáng sinh.

OSTERN: SÜNDE UND TOD WERDEN BESIEGT Lễ Phục sinh: Tội lỗi và Sự chết bị đánh bại
Ostern ist das höchste christliche Fest. Denn es erinnert an die wichtigste Nachricht des christlichen Glaubens: Jesus, der Messias und von Gott gesandte Retter und Herr, ist gestorben und wie der auferstanden, damit die Sünde und der Tod ein für alle Mal besiegt sind. So kann der Mensch mit Gott in Frieden leben und nach dem Tod bei ihm bleiben. Ostern wird im Frühling gefeiert, wenn die Natur nach dem Winter erwacht und ales wieder grün wird. Sie ist ein Zeichen für Jesus und seine Auferstehung

Lễ phục sinh là một Lễ cao nhất của người Cơ đốc. Nó nhắc nhở lại 1 thông điệp quan trọng trong đức tin Cơ đốc: Rằng chúa Jesus là đấng Messias và đấng Cứu thế từ Thiên chúa sai đến, và ngài đã chết và đã sống lại như thế nào, nên Tội lỗi và sự Chết đã bị đánh bại 1 lần duy nhất cho tất cả. Và con người có thể sống hòa với Thiên chúa rồi sau khi chết sẽ được ở cùng bên Thiên chúa. Lễ Phục sinh diễn ra vào mùa Xuân, khi mà thiên nhiên trỗi dậy sau mùa đông lạnh giá và muôn vật xanh tươi. Đó là dấu hiệu của chúa Jesus và sự Sống lại của người

PFINGSTEN: DER GEIST KOMMT UND DIE KIRCHE ENTSTEHT Lễ Hiện xuống: Đức Thánh linh đến và Sự thiết lập Giáo hội Cơ đốc
Nachdem Jesus auferstanden war, redete er viel mit seinen Jüngern und sie konnten sehen, dass er wirklich wieder lebendig war. Kurz darauf kehrte er in den Himmel zurück. Die Jünger trafen sich weiterhin regelmäßig zum Beten. Bei einer Versammlung brauste es gewaltig im Raum und etwas Flammenartiges ließ sich auf alle nieder. Sie wurden vom Heiligen Geist erfüllt. Das zeigte sich auch darin, dass sie plötzlich verschiedene Sprachen sprechen konnten und die Leute in der Stadt, die aus den verschiedensten ländern kamen, sie verstehen konnten. Die Bibel berichtet, dass an diesem Tag ungefähr 3.000 Menschen begannen, an Jesus zu glauben, und sich den Christen anschlossen. Daran erinnert das Pfingstfest: an das Kommen des Heiligen Geistes und das Entstehen der christlichen Kirche.
Sau khi chúa Jesus sống lại, ngài nói chuyện nhiều lần với các môn đồ ngài và họ có thể thấy ngài. Khoảng ngắn về sau ngài phải về trời. Các Môn đồ ngài tiếp tục nhóm lại và cầu nguyện đều đặn. Tại 1 buổi hội nhóm được lựa chọn trong gian phòng và có những ánh lửa rực sáng trên đầu mọi người.
Họ được đổ đầy đức Thánh linh. Các dấu hiệu hiện ra rằng, họ bất ngờ nói được các Thứ tiếng khác nhau, và những người trong thành phố đến từ những nước khác nhau có thể hiểu được họ. Kinh Thánh cho biết là trong ngày đó có khoảng 3000 người bắt đầu tin nhận chúa Jesus, và sự Thiết lập Giáo hội Cơ đốc. Do đó, sự nhắc nhở của Lễ Hiện Xuống: đó là Sự hiện đến của Đức Thánh linh và sự Thiết Lập Giáo hội Cơ đốc.

Die Zehn Gebote Mười điều Răn
In der Bibel lesen wir, dass Gott selbst Mose und seinem Volk Gesetze gab. Sie haben auch das Rechtssystem in Deutschland geprägt und sind bekann als Die Zehn Gebote
1. "Ich bin der Herr, dein Gott, der dich aus der Sklaverei in Ägypten befreit hat Du sollst außer mir keine anderen Gotter haben,
2. Du sollst den Namen des Herrn, deines Gottes nicht missbrauchen.
3. Denk an den Sabbat und heilige ihn. Sechs Tage in der Woche sollst du arbeiten der siebte Tag aber ist ein Ruhetag für den Herrn, deinen Gott.
4. Ehre deinen Vater und deine Mutter Dann wirst du lange in dem Land leben, das der Herr dein Gott, dir geben wird. 5. Du sollst nicht toten
6. Du sollst nicht die Ehe brechen
7. Du sollst nicht stehlen
8. Du sollst keine falsche Aussage über einen deiner Mitmenschen machen.
9. Du sollst den Besitz deines Nächsten nicht begehren: weder sein Haus,
10. noch seine Frau, seinen Sklaven, seine Sklavin, sein Rind, seinen Esel oder sonst etwas, das deinem Nächsten gehört.
(Die Bibel, 2. Mose 20,2-17)
In der Bibel steht auch, dass Menschen aus sich selbst heraus gar nicht alle Gebote einhaelten können. Aber Gott fand einen Weg, wie Menschen, die schuldig geworden sind, wieder rein werden können, Jesus wurde geopfert ,,wie ein Lamm und nahm so ein für alle Mal die Schande auf sich, „Wer an ihn glaubt, wird von aller Schuld frei und vor Gott gerecht gesprochen" (Die Bibel. Apostelgeschichte 13,3+39)

Chúng ta đọc thấy trong Kinh Thánh, rằng chúa ban cho Môi se và Dân sự của ngài Luật pháp. Chúng cũng chính là nền tảng cho Hệ thống pháp quyền của Đức Quốc và được biết đến nhất là 10 Điều Răng
1.     Ta là Chúa, chúa của ngươi đã cứu ngươi ra khỏi sự Nô lệ của Ai Cập. Ngoài ta ngươi không được có chúa nào khác.
2.     Ngươi không được lạm dụng danh của Chúa, chúa của ngươi.
3.     Hãy nhớ đến ngày Sabat và ngày Thánh của ngài. Ngươi phải làm việc 6 ngày trong tuần, nhưng ngày thứ 7 phải nghỉ cho Chúa, chúa của ngươi.
4.     Hãy hiếu kính cha mẹ ngươi, để ngươi được sống lâu trên đất mà chúa của ngươi đã ban cho.
5.     Ngươi không được giết người
6.     Ngươi không được phá vỡ hôn nhân
7.     Ngươi chớ có trộm cắp.
8.     Ngươi chớ có làm chứng sai cho người đồng bạn của ngươi.
9.     Ngươi chớ tham những thứ thuộc về kẻ lân cận ngươi: như Nhà của họ.
10.                         Vợ của họ, tôi trai tớ gái của họ, chiên, bò của họ hay những thứ chi thuộc về kẻ lân cận ngươi.
(Kinh Thánh, Sách Môi se thứ 2 đoạn 20 từ câu 2-17)
Trong kinh thánh cũng có nhắc, rằng con người ta không thể tự mình giữ trọn tất cả các điều răn. Nhưng Chúa đã tìm ra 1 con đường, mà những người có tội lỗi, được rửa sạch, là dâng Chúa Jesus, như một Chiên con và dùng 1 lần cho tất cả những hổ thẹn của mọi người. Ai tin ngài thì tự do khỏi tội lỗi và được quyền nhắc đến trước mặt Đức Chúa Trời“ (Kinh Thánh, Công vụ các Sứ đồ đoạn 13, câu 3 và câu 39)

Deutschland – Praktisch, Pünktlich, Umweltfreundlich Nước Đức – Tiện ích, Đúng giờ, Thân thiện môi trường
ÄMTER: MANCHMAL KOMPLIZIERT, ABER FAIR Nơi công sở: Đôi lúc hơi Phức Tạp, nhưng lại Công Bằng
 Ämter schließen in Deutschland pünktlich. Dehalb ist es gut, die Öffnungszeiten zu kennen und lieber mindestens eine halbe Stunde vor Schließung zu kommen. Formulare und Amter können sehr kompliziert wirken. Der Grund dafür ist, dass alles nach festen Abläufen passiert, damit alle gleich und fair behandelt werden. Das kostet natürlich leider Zeit. Es ist gegen das Gesetz, jemanden zu bestechen und man kann sehr leicht Arger dafur bekommen

Công sở đóng cửa ở Đức quốc rất đúng giờ. Bởi thế nên rất tốt, khi mà biết giờ mở cửa và hơn nữa là đến sớm tối thiểu là 30 phút trước khi đóng. Các biểu mẫu công văn văn phòng có thể rất phức tạp. Đó là lý do, mọi thứ được diễn ra phù hợp, và với nó thì mọi việc đều được cư xử như nhau và công bằng. Đương nhiên là nó mất thời gian. Sẽ là trái Luật pháp, nếu ai đó định đưa hối lộ, và sẽ dễ dàng nhận được rắc rối, hay giận dữ.
SCHULE AB SECHS JAHREN PFLICHT Đến trường từ năm 6 tuổi là Trách nhiệm
Es besteht eine Schulpflicht in Deutschland. Das heißt, jedes Kind wird mit sechs Jahren in der Schule angemeldet. Alle Kinder gehen meist vier (manchmal sechs) Jahre lang in die Grundschule. Danach wechseln sie auf eine weiterführen de Schule, die sie weitere sechs bis neun Jahre besuchen. Wer studieren möchte, muss mit dem Abitur abschließen. Schule ist Pflicht. Es ist nur erlaubt, zu Hause zu bleiben, wenn man krank ist, sonst müssen Kinder in die Schule gehen. Der Schulbesuch ist kostenlos. Mit zwei oder drei Jahren gehen Kinder meist einen Kindergarten oder eine Kindertagesstätte Kita"). Das ist freiwillig, wird aber empfohlen, damit Kinder lernen, gut Deutsch zu sprechen

Sự thiết lập trách nhiệm đến trường ở Đức Quốc, có nghĩa là tất cả các Trẻ em từ 6 tuổi đều phải đăng ký đến trường. Các em sẽ đến học trường Cơ sở khoảng từ 4 (hoặc 6) năm. Sau đó các em sẽ chuyển lên các trường khác tiếp theo, và tiếp tục học từ 6 đến 9 năm. Ai muốn chuyên nghiên cứu thì phải hoàn thành kỳ thi Phổ thông Trung học. Đến trường là trách nhiệm. Chỉ được phép ở nhà khi bị bệnh, nếu không sẽ bắt buộc. Và đi học là miễn phí.
Từ 2 đến 3 tuổi, thì các em sẽ đi Vườn trẻ hoặc là Trung tâm Mẫu giáo gọi là KITA. Đó lại là tự nguyện, nhưng được khuyến khích là nên, để trẻ có thể học và nói tốt tiếng Đức.

GESETZ ALLE SIND FREI UND GLEICH Pháp luật dành cho mọi người và Tự do Công bình như nhau
Freiheit und Gleichheit gehoren zu den hochsten Werten im deutschen Grundgesetz, der Verfassung des Landes. Alle Menschen haben dieselbe Würde und alle Menschen sind frei. Sie können sagen, was sie denken, können frei nach ihrem Gewisen entscheiden und sind gleich vor dem Gesetz. Diese Freiheit hört da auf, wo die Freiheit eines anderen Menschen beschränkt wird.
Tự do và Bình đẳng là những Giá trị cao nhất trong Pháp luật của Đức, Hiến pháp của đất nước này. Mọi người đều được tôn trọng và mọi người đều được tự do. Họ được quyền nói những gì họ nghĩ, được quyền tự do quyết định theo lương tâm họ và công bình trước pháp luật. Sự tự do sẽ kết thúc, ở chỗ nếu tự do của những người khác bị hạn chế hoặc bị ảnh hưởng.

FREI DIE MEINUNG SAGEN Tự do biểu đạt ý kiến
Freiheit bedeutet auch, dass jeder die eigene Meinung sagen darf. Auch wenn sie sich gegen Autoritäten und Religionen richtet, sogar wenn sie als geschmacklos empfunden wird.
Wenn Frauen kurze Rocke tragen oder Paare sich kuessen, gehoert das in Deutschland zum Alltag. Privatpersonen ohne Erlaubnis zu fotografieren wird als unhoeflich empfunden

Tự do có nghĩa là, ai đó có quyền biểu đạt ý kiến riêng của mình. Kể cả khi nó đả kích lại nhà chức trách hay tôn giáo, thậm chí là chính nó cũng chả có ý nghĩa gì.
Khi phụ nữ mặc váy ngắn hay những cặp đôi hôn hít nhau, thì nó cũng thuộc về đời sống thường nhật. Những riêng tư cá nhân khi không được sự cho phép, mà chụp hình thì nó sẽ bị cảm nhận như 1 sự vô lễ bất lịch sự

STAAT UND RELIGION SIND GETRENNT Chính quyền và Tôn giáo là tách biệt
In Deutschland herrscht Religionsfreiheit. Der Staat und die Religion sind getrennt. Deshalb darf jeder Mensch seinen Glauben frei wählen. Europa wurde vom christlichen Glauben geprägt. In der Bibel geht es darum, Gott zu lieben und den Nachsten wie sich selbst. Deshalb gehort die Nächstenliebe zu den Grundwerten in Deutschland. Dazu gehoert, anderen grundsätzlich mit Respekt und Ehrlichkeit zu begegnen.

Ở Đức quốc, đa phần là tự do tôn giáo. Nhà nước và Tôn giáo là tách biệt. Do đó mỗi người đều có quyền tự do lựa chọn tôn giáo của họ. Mà Châu Âu được hình thành trên cơ sở đức tin Cơ đốc. Trong Kinh Thánh đã nêu chỉ ra, rằng tình yêu với Thiên chúa và người lân cận mình như chính bản thân mình. Do vậy yêu thương người lân cận mình chính là giá trị cơ bản ở Đức quốc. Với hàm nghĩa trong đó, là những nguyên tắc cơ bản tôn trọng người khác và đối thoại trung thực

MANNER UND FRAUEN DÜRFEN DASSELBE Đàn ông và Phụ nữ được đối xử như nhau
,,Alle Menschen sind vor dem Gesetz gleich", heißt es im Grundgesetz. Und: Männer und Frauen sind gleichberechtigt. Frauen dürfen in allem dasselbe tun, sagen und lassen, was Manner dürfen. Es gibt sehr strenge Gesetze gegen Gewalt an Frauen und Kindem. Kinder haben ein Recht auf eine Erziehung ohne Schläge und andere Gewalt. Das ist Deutschen auch im Alltag ganz wichtig

Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Hiến pháp cơ bản nói như vậy. Và: Đàn ông và Phụ nữ được đối xử như nhau. Phụ nữ được phép làm, nói, thực hiện những gì đàn ông được phép. Nó cũng quy định những luật khắt khe để chống lại sự bạo lực với Phụ nữ và Trẻ em. Trẻ em có quyền được chăm sóc, không bị đánh đập và những quyền khác. Đó là những điều thường nhật rất quan trọng với người Đức.

UMWELTSCHUTZ MÜLL IN DIE  TONNE, ENERGIE SPAREN Bảo vệ môi trường: Rác bỏ vào Thùng và Tiết kiệm năng lượng
Sich um die Natur zu kümmern, ist Deutschen sehr wichtig. Sie trennen ihren Müll, damit er recycelt werden kann. Die meisten werfen auch draußen Müll nicht einfach auf die Erde. Wenn es keinen Mülleimer gibt, behalten sie ihren Müll, bis sie die nächste Mülltonne sehen oder nehmen ihn mit nach Hause.
Auch Energie sparen Deutsche nach Möglichkeit. Deshalb schließen sie Kühlschränke zu Hause und im Supermarkt schnell wieder, wenn sie etwas rausgeholt haben. Wenn sie ihre Fenster öffnen, um zu lüften, schalten sie die Heizung herunter. Sie lassen Wasser nicht unnötig lange laufen. Weil vielen in Deutschland der Umweltschutz sehr wichtig ist, empfinden sie es häufig als respektlos, wenn andere sich nicht daran halten.

Quan tâm đến môi trường thiên nhiên, là rất quan trọng với người Đức. Họ phân loại rác của họ, để có thể quay vòng tái sử dụng  chúng. Phần lớn những rác ném ra ngoài cũng không tự tiện để xuống đất. Khi không thấy có thùng đựng rác thì họ giữ rác của họ đem đến thùng rác gần mà họ thấy hoặc họ mang rác về nhà.
Người Đức Tiết kiệm năng lượng khi có thể. Do đó luôn nhanh chóng đóng tủ lạnh ở nhà hay ở Siêu thị lại rất nhanh khi họ lấy đồ gì trong đó ra. Khi họ mở cửa sổ, để lấy không khí, thì họ vặn nhỏ lò sưởi xuống. Họ không để nước vòi chảy lâu khi không cần thiết. Vì bảo vệ môi trường ở Đức quốc quan trọng đến như vậy, nên sẽ thường thấy thiếu tôn trọng khi những người khác không giữ được cách cư xử như thế.

WAS BEDEUTEN DIESE SYMBOLE? Ý nghĩa những Biểu tượng này là gì?



Dieses Schild zeigt an, dass hier S-Bahnen, U-Bahnen, Straßenbahnen „Tram“ fahren und dass man dafür in den Keller, pardon, nach unten gehen muss. Es ist immer hilfreich, sich die End station der Linie zu merken, die man benutzen muss, damit man in die richtige Richtung fährt. Die Fahrtzeiten findet man auf den Schildern darunter, Fahrkarten muss man sich fast immer am Automaten ziehen.
Parkplätze und Sitze im Bus mit diesem Zeichen sind für Rollstuhlfahrer und andere Menschen mit Behinderungen reserviert und sollen freigelassen werden. Auch für Schwangere und ältere Men schen macht man Platz.



Hier findet man eine Toilette (nicht aber eine Dusche). In der Öffentlichkeit seine Notdurft zu verrichten, kann bestraft werden. Das Toilettenpaper wirft man in die Toilette, jeden anderen Müll (auch Hygieneartikel) in den Mülleimer daneben.
In Restaurants und Bahnhöfen darf nur in bestimmten, gekennzeichneten Bereichen geraucht werden. Neben Kindern, Schwangeren und Nichtrauchern raucht man aus Respekt eher nicht.



Normalerweise kann man das Wasser in Deutschland unbedenklich trinken, weil es keine Keime enthält. An Wasserhähnen mit diesem Zeichen sollte man allerdings darauf verzichten
Những biển báo này chỉ ra rằng, đây là Tàu điện, đây là Tài điện ngầm, đây là Tàu điện phố chạy theo hệ thống „Tram“, và người ta có tầng ngầm, và phiền 1 tý phải đi xuống dưới hầm. Nó luôn luôn hữu ích, khi phải chú ý ghi nhớ trạm cuối, nơi người ta khởi hành, để có thể đi đúng hướng. Thời gian khởi hành người ta có thế tìm thấy trên các biển. Vé xe luôn phải mua ở các điểm tự động.

Ở điểm đậu và nơi ngồi trên xe Bus có biểu tượng như thế này là dành phục vụ cho người đi xe lăn và những người bị khiếm khuyết khác, nên luôn để nó trống. Nó cũng để cho phụ nữ có thai và người già nữa.

Còn biểu tượng này là nơi người ta tìm nhà vệ sinh - Toilet (nhưng không phải để cho tắm). Tại những nơi công cộng nếu bạn tự động trình bày theo cách gọi tự nhiên, bạn có thể bị phạt. Giấy Toilet người ta vứt trong Toilet, nơi có các thùng đựng rác khác (kể cả các rác vệ sinh cá nhân khác)để cạnh đó.



Đây là biển cấm hút thuốc lá. Ở những nơi như Nhà Hàng – Restaurant và Nhà Ga – Bahnhof người ta chỉ được hút thuốc ở những nơi nhất định, nơi có biển chỉ rõ dấu hiệu được hút thuốc. Khi ở cạnh trẻ em, phụ nữ có thai mà hút thuốc là 1 sự thiếu tôn trọng.
Bình thường thì người ta có thể uống nước vòi ở Đức Quốc mà không cần suy nghĩ gì, vì nó không chứa vi trùng. Nhưng khi ở những vòi nước có biển hiệu này, thì người ta nên tránh.
 Wie Leben Christen Ihren Glaube Cuộc sống Đức tin của một Cơ đốc nhân như thế nào?
MÖCHTEN SIE TEE ODER KAFFEE? Bạn muốn Trà hay Cà phê?
Gerne würden wir Ihnen gerade bei einer Tasse Tee oder Kaffee gegenübersitzen und Ihnen zuhören und reden. Aber wir haben uns zwischen diesen Seiten kennengelernt. Auch das ist schön. Und so möchten wir Ihnen hier ein bisschen erzählen, wie wir als Christen glauben. Die deutsche Verfassung, das Grundgesetz, wurde ausdrücklich in der Verantwortung vor Gott und den Menschen" geschrieben. Wir sind historisch gesehen ein christliches Land. Aber natürlich leben mittlerweile viele Menschen auch mit anderem Glauben hier oder glauben auch gar nicht an Gott. In Deutschland ist Glaube für viele Privatsache. Man redet nicht viel darüber. Viele wollen ihren Glauben lieber durch Taten ausdrücken, indem sie anderen in Not helfen.
Hier möchten wir gern etwas von unserem Glauben erzählen. Wir schreiben als engagierte Christen, als Menschen, die Jesus Christus nach folgen wollen. Wir sind nicht vollkommen, wir sagen nicht, dass wir alles wissen. Aber wir glauben an einen vollkommenen Gott und freuen uns, ins Gespräch zu kommen.
Chúng tôi rất muốn được cùng các bạn 1 tách Trà hay Cà phê ngồi chung nhau để lắng nghe và nói chuyện cùng nhau. Nhưng chúng ta đã quen biết nhau qua những trang tập chí này rồi. Điều đó cũng rất tốt. Và ở đây chúng tôi muốn giải thích 1 chút về niềm tin Cơ đốc của chúng tôi. Là điều được ghi Trong Hiến pháp của Đức, đó là quyền cơ bản, để bày tỏ trách nhiệm trước Thiên chúa và con người. Chúng ta đã từng thấy trong Lịch sử đây là 1 quốc gia Cơ đốc. Tất nhiên trong đó cũng có nhiều người có những đức tin khác nhau hoặc giả họ không hề tin vào Thiên chúa. Ở Đức quốc thì Đức tin với nhiều người đó là vấn đề rất riêng tư. Mà người ta không bàn nhiều đến nó. Nhiều người muốn bày tỏ Đức tin của mình qua việc làm,và qua đó trợ giúp được nhiều trường hợp khẩn cấp.
Ở đây chúng tôi chỉ muốn nói gì đó về Đức tin của chúng tôi, và chúng tôi viết tập trung vào vấn đề đấng Christus (chúa Ki tô), người đã sống giống như 1 con người, và muốn bứơc đi theo Jesus Christus. Chúng tôi không hoàn hảo, chúng tôi cũng không nói rằng chúng tôi biết tất cả. Nhưng chúng tôi tin vào một thiên chúa hoàn hảo và chúng tôi hạnh phúc khi nói với các bạn về điều đó.

EIN HEILIGES BUCH Quyển sách Thánh
Der Glaube der Christen gründet sich auf die Bibel. Sie ist das meistgedruckte und meistgelesene Buch der Welt. Bibelteile gibt es in fast 3.000 Sprachen. Jährlich werden viele Millionen Bibeln erbreitet. Sie erzählt von Adam und Eva, von Noah und Abraham, von Mose und all den an deren Propheten. Die Bibel ist voller großartiger Texte, die sich zu entdecken lohnen. Es gibt manche Vorurteile gegen die Bibel. Manche sagen, sie sei veraltet und passe nicht mehr in unsere Zeit. Andere meinen, Teile der Bibel seien gefälscht oder einfach verändert wor den. Das ist nicht wahr. Die Bibel ist das best überlieferte Buch der Antike. Die Übersetzungen der Bibel in unsere heutigen Sprachen sind sehr genau und zuverlässig

Nền tảng đức tin của các Cơ đốc nhân dựa trên Kinh Thánh. Quyển sách được in và được đọc khắp thế giới. Các phân mục trong Kinh Thánh có đến gần 3000 từ, hàng năm có nhiều triệu quyển Kinh Thánh được trao tặng. Nó tường thuật từ chuyện Adam và Eva, từ Nô ê và Abraham, từ Môi se cho đến các nhà Tiên tri. Trong Kinh Thánh ngập tràn các loại hình văn bản để khám phá và tìm hiểu. Đã có những định kiến chống lại Kinh Thánh. Một số cho rằng, nó đã lỗi thời và không còn phù hợp với thời đại. Một số khác cho rằng, các phần của Kinh Thánh bị làm sai hoặc đã bị cải sửa. Những điều đó đều không đúng. Kinh Thánh là quyển sách về những gì cổ xưa nhất còn truyền lại. Việc phiên dịch Thánh Kinh ra ngôn ngữ hiện đại của chúng ta hôm nay là chính xác và khả tín.
EIN PERSÖNLICHER GOTT Một Đức chúa trời của con người
Die Bibel enthält die große Geschichte von der Erschaffung der Erde bis zum Ende der Zeiten. Am Anfang erzählt die Bibel, dass Gott alles geschaffen hat alle Menschen alle Tiere, alle Pflanzen. Alles, Und er guckt nicht einfach nur zu sondern er wünscht sich Gemeinschaft mit den Menschen, Gott wird in der Bibel als allmächtiger und gnädiger Gott beschrieben, der eine Beziehung mit den Menschen führen möchte. Er hat liebevoll einen großen Garten für die Menschen geschaffen, in dem sie leben sollten. Aber es kam etwas dazwischen.

Trong Kinh Thánh hàm chứa những trang sử lớn về việc hình thành trái đất cho đến khi kết thúc. Mở đầu Kinh Thánh nói rằng, Chúa làm ra muôn vật, làm ra muôn người, muôn vật, muôn câz cỏ. Tất cả, và ngài không chỉ có trông coi giản đơn mà ngài còn mong chờ sự tương giao với con người. Chúa trong Kinh Thánh được miêu tả là Chúa toàn năng và nhân từ, ngài muốn chăm lo cho con người, ngài đầy tràn yêu thương tạo ra một khu vườn vĩ đại cho con người sinh sống trong đó. Nhưng sự ngăn cách đã đến.

ES KOMMT RETTUNG Sự Giải cứu
Als die Menschen Gottes Garten lebten, hielten in sie sich nicht an Gottes Regeln. Sie wollten sein wie Gott und selbst bestimmen. Damit kam die Sunde in die Welt. Der Mensch hat also ein sündiges Wesen. Und damit ist die Gemeinschaft zwischen Gott und Menschen gestört, beschmutzt. Aber überall in der Bibel kündigen Propheten einen Retter an. Jemanden, der die Herzen wieder reinwäscht. Dieser Retter ist Jesus Christus
Khi con người sinh sống trong khu vườn của Thiên chúa, họ đã không giữ được quy luật của Thiên chúa. Họ muốn trở nên như Chúa và tự mình làm Chủ. Và tội lỗi đến Thế gian. Và con người ta có bản chất tội lỗi. Và vì vậy mối quan hệ giữa Thiên chúa và Con người bị phá hủy, bị nhơ nhớp. Nhưng trên tất cả, Kinh Thánh đã tuyên bố qua các Tiên tri về một đấng Cứu Thế sẽ đến. Người mà Ngài sẽ làm sạch lại mọi tội lỗi. Đấng Giải Cứu ấy là Chúa Jesus Christus.

JESUS STEHT AUF DER SEITE DER SCHWACHEN Chúa Jesus đứng bên những người yếu đuối
Jesus Christus ist das große Thema in der Bibel. Er wurde von den Propheten vorhergesagt. In der Bibel steht über das Handeln von Jesus: Denn alle Propheten und das Gesetz haben diese Zeit angekündigt" (Die Bibel. Matthäus 11,13). In der stadt Bethlehem kommt er schließlich zur Welt. In der Bibel steht: Jesus ist gekommen um das Verlorene zu suchen und zu retten" (Die Bibel Lukas 19,10). Die Bibel beschreibt, dass er zu den Kranken und Ausgestoßen, zu den Sündern und Schwachen gegangen ist. Er hat geheilt und sogar Tote auferweckt. Und schließlich hat er selbst den Tod besiegt.
Jesus Christus là 1 chủa đề Lớn nhất trong Kinh thánh. Ngài đến qua những lời Dự ngôn của các nhà Tiên tri. Trong Kinh Thánh có những lời về công việc của Chúa Jesus như:  Tất cả mọi Tiên tri cùng Luật pháp mọi thời đại đã báo trước (Kinh Thánh, Ma thi ơ/ đoạn 11 câu 13). Trong thành Bêt le hem, ngài sẽ đến thế gian này. Kinh Thánh có viết: Jesus đến để tìm và cứu kẻ bị hư mất (Kinh Thánh, Lu ca/ đoạn 19 câu 10). Kinh Thánh cũng chép rằng, Ngài đến với những kẻ bệnh tật và những kẻ bị ruồng bỏ, đến những người tội lỗi và những người yếu đuối. Ngài chữa lành và còn khiến kẻ chết sống lại. Và cuối cùng chính ngài Đánh chiến thắng sự Chết

DIE RETTUNG IST SICHER Sự giải cứu Chắc chắn
Als seine Zeit gekommen war, ließ Jesus sich gefangen nehmen und ans Kreuz nageln. Sein Auftrag war, Rettung zu bringen. Dazu war er bereit. In der Bibel steht, dass er am Kreuz starb, tot in ein Grab gelegt wurde aber nach drei Tagen wieder auferstand. Er wurde wieder lebendig. In der Bibel wird er Gottes Lamm" genannt, weil er sich selbst opferte und die Menschen ein für alle Mal von ihrer Schuld befreite. Er besiegte den Tod und die Sünde war, litt Jesus an Stelle der Menschen. Er hat für sie bezahlt. Wer an Jesus Christus glaubt, dessen Herz wird gereinigt. Und damit ist die Gemeinschaft, die Gott schon ganz am Anfang mit den Menschen leben wollte, wieder möglich. Die Bibel sagt, wer an ihn glaubt, kann sicher und gewiss sein, dass er auch nach dem Tod fur immer mit ihm zusammen leben wird
Khi thời điểm của Chúa đến, chúa Jesus để mình bị bắt và chịu đóng đinh trên thập giá. Nhiệm vụ của Chúa Jesus chính là như vậy, để ngài đem sự Cứu rỗi đến. Ngài là đấng sắm sẵn điều đó. Trong Kinh Thánh nói rằng, ngài chết trên thập giá, chôn nơi hầm mộ nhưng 3 ngày sau ngài sống lại. Ngài Phục sinh. Trong Kinh Thánh chép ngài là Con Chiên của Chúa, vì ngài hy sinh chính bản thân mình và mọi người duy nhất 1 lần cho tất tội lỗi của họ được xóa sạch. Ngài đã chiến thắng sự chết và tội lỗi, đặt chúa Jesus vào vị trí của con người. Ngài đã trả giá đó. Và ai tin chúa Jesus Christus, thì tâm hồn họ được tẩy sạch. Và mối quan hệ với Thiên chúa với con người thủa ban đầu được hiệp lại. Kinh Thánh nói rằng, ai tin ngài thì có thể chắc chắn và biết rằng sẽ theo ngài sau khi chết, được sống cùng ngài mãi mãi.
JESUS TAT WUNDER Chúa Jesus làm phép lạ
Jesus wurde als Mensch im einem Stall geboren, weil seine Familie unterwegs keine bessere Bleibe hatte, Jesus war Mensch, Aber Jesus erklärt in der Bibel auch immer wieder, dass er mehr ist als ein Mensch und stellt sich Gott gleich. Er sagt: Ich bin das Brot des Lebens" und an anderer Stelle sagt er sogar: Ich bin die Auferstehung und das Leben" (Die Bibel Johannes 6,51 und 11,25) Ware er nur ein Mensch, könnte er so etwas nicht von sich behaupten. Zudem tat er Wunder, die ein Mensch nicht tun könnte.
Eines Tages brachten ein paar Leute einen Gelähmaten auf einer Trage zu ihm. Als er ihren Glauben sah, sagte Jesus zu dem Gelähmten: Nur Mut, mein Sohn!  Deine Sünden sind dir vergeben. Aber ein paar weise Männer dachten heimlich entrüstet: Das ist Gotteslästerung! Jesus wusste, was sie dachten, und fragte sie: Warum habt ihr so böse Gedanken?" Und er wandte sich zu dem Gelähmten und sagte: steh auf und nimm deine Trage und geh nach Hause, denn du bistgeheilt. Da sprang der Mann auf und ging nach Hause. Die Leute, die alles mitangesehen hatten, überkam Ehrfurcht. Sie rühmten Gott, dass er ihnen einen Mann mit so großer Vollmacht gesandt hatte (Die Bibel, Matthäus 9)
Chúa Jesus sinh ra như 1 con người trong 1 chuồng chiên, vì gia đình ngài đang trên đường và không tìm được chỗ nghỉ. Chúa Jesus là con người, nhưng chúa cũng luôn giải thích lại lời Kinh Thánh, rằng ngài hơn cả 1 con người và ngài vị trí như Đức Chúa Trời. Ngài nói: Ta là bánh của sự sống. và một chỗ khác ngài nói: Ta là sự sống lại và sự sống (Kinh Thánh. Giăng đoạn 6 câu 51 và đoạn 11 câu 25). Khi ngài chỉ là 1 con người, ngài không thể tự khẳng định mình. Mà ngài còn làm những phép lạ, những điều mà con người không làm được. 
Một vài ngày sau một vài người mang đến cho ngài 1 người bại trên một cái khiêng của anh ta. Khi ngài thấy đức tin của những người đó, thì ngài nói với người bại đó rằng: Hãy dũng cảm vững lòng, Hỡi con ta. Tội lỗi con đã được tha. Nhưng một vài người thông giáo thầm nghĩ, giận dữ: Đó là Bất kính Thượng đế. Chúa Jesus biết họ nghĩ gì, và ngài hỏi họ: Sao các người lại có suy nghĩ xấu như vậy? Ngài xoay qua người bại và phán rắng: Đứng dậy và vác cái  khiêng mình ngươi, và đi về nhà, ngươi đã được tha. Người đàn ông đó nhảy lên và đi về nhà. Những người tất cả trông thấy ở đó, đều kinh hãi. Họ cùng ca ngợi chúa, vì người đã gửi đến một người có quyền năng lớn như thế. (Kinh Thánh. Ma thi ơ)
GLAUBEN IST EINE ENTSCHEIDUNG Đức tin là Sự quyết định
Als Jesus zurück in den Himmel ging, hat er zu einen Freunden gesagt: Ich lasse euch ein Geschenk zurück - meinen Frieden. Und der Friede, den ich schenke, ist nicht wie der Friede, den die Welt gibt. Deshalb sorgt euch nicht und habt keine Angst. (Die Bibel, Johannes 14,27). Christen glauben, dass Jesus noch heute lebt und jeden Menschen ganz persönlich kennt und lebt. Christen folgen Jesus, reden mit ihm und richten ihr Leben an dem aus, was er gelehrt hat. An Jesus zu glauben, ist eine Entscheidung, die jeder für sich persönlich treffen kann. Diese Entscheidung ist möglich, egal, aus welcher Kultur welchem Land oder welcher Religion jemand stammt
Khi chúa Jesus thăng thiên, ngài đã nói với một môn đồ rằng: Ta để lại cho các ngươi 1 món quà – Là sự Bình An của ta. Sự Bình An mà ta tặng cho, không giống sự bình an của thế gian này. Nên các ngươi đừng lo lắng chi, đừng sợ hãi chi. (Kinh Thánh. Giăng đoạn 14 câu 27). Những Cơ đốc nhân tin rằng, Chúa Jesus hôm nay vẫn đang sống và mọi người đều có thể sống và nhận biết riêng về ngài. Những Cơ đốc nhân theo bước chúa Jesus, họ nói chuyện với ngài và định hướng cuộc sống theo ngài, theo những gì ngài dạy. Tin Chúa Jesus, là 1 Quyết định, mà mọi người đều có thể gặp gỡ riêng ngài. Quyết định này là hoàn toàn có thế, cho dù ở nền văn hóa nào, đất nước nào, tôn giáo nào, thời đại nào.
MIT ANDEREN CHRISTEN ZUSAMMEN Với các Tín hữu Cơ đốc khác
Mit anderen Jesusnachfolgern zusammenzu kommen, ist Christen wichtig. Es gibt viele verschiedene Kirchen in Deutschland: evangelische katholische, freikirchliche. Große und kleine Gemeinschaften. Mit Kirchturm und ohne. Männer und Frauen feiern dort zusammen meist sonntags ihren Gottesdienst. Dort wird gesungen, gebetet, es werden Bibeltexte vorgelesen, jeman predigt und anschließend unterhält man sich oft noch
Việc đến với những người theo bước Jesus, là điều quan trọng đối với một Cơ đốc nhân. Có rất nhiều nhà thờ trên cả nước Đức: Nhà thờ Tin Lành, nhà thờ Công giáo, Các Giáo hội tự do. Với những cộng đồng Lớn và nhỏ, những nhà thờ có tháp và không có tháp. Nơi đó Đàn ông, Phụ nữ cùng nhau mừng vui mở tiệc mỗi ngày Chúa nhật ngày Thờ phượng Chúa của họ. Ở đó họ hát, nguyện cầu, đọc Kinh Thánh, mọi người rao giảng và giữ mối tương giao thường xuyên.
GEBET IST EINE SACHE DES HERZENS Lời cầu nguyện từ trái tim
Jesus nennt Menschen, die ihm nachfolgen, seine ,,Geliebten". Deswegen reden Christen voller Vertrauen mit Jesus. Sie erzählen ihm, was sie beschäftigt. Allein und mit anderen zusammen. Es kommt nicht auf die richtigen Formulierungen an, denn Gott kennt ohnehin das Herz seiner Geliebten. Beten ist etwas ganz Persönliches.
Chúa Jesus gọi những người theo ngài, là người mà ngài yêu thương nhất. Do đó các Cơ đốc nhân thường trò chuyện với chúa Jesus đầy tự tin. Họ kể cho ngài về việc họ làm. Những việc lamf1 mình hay cùng những người khác. NÓ không đến theo 1 khuôn mẫu chính xác nào, và Chúa biết Trái tim nào ngài yêu mến. Cầu nguyện là hoàn toàn rất riêng tư.
VIELE MENSCHEN DER BIBEL WAREN FLÜCHTLINGE Nhiều người trong Kinh Thánh là những người gặp bất hạnh
In der Bibel wird von vielen Menschen erzählt, die auf der Flucht waren. Abraham floh mit seiner Familie und seiner ganzen Habe vor einer Hungersnot. Josef wurde von seinen Brüdern verkauft und von Schleppern nach Ägypten gebracht. Aber Gott war bei ihm und versorgte nicht nur Josef sondern später auch seine Familie. Und sogar Jesus musste mit seiner Familie vor Gewalt fliehen, als er noch ein kleines Kind war, Jesus kennt das Gefühl, verfolgt zu werden und in Gefahr zu sein. Seinen Freunden sagte Jesus: ,,Ich habe euch das alles gesagt, damit ihr in mir Frieden habt. Hier auf der Erde werdet ihr viel Schweres erleben. Aber habt Mut, denn ich habe die Welt überwunden" (Die Bibel, Johannes 16,33)
Trong Kinh thánh có nhắc đến nhiều người, là những nạn dân di cư. Như Abraham đi khỏi Gia đình của ông và toàn bộ Tài sản cơ nghiệp trước nạn đói khẩn cấp. Josef thì bị bán bởi các anh em mình và đưa đi đến Ai Cập. Nhưng Chúa ở cùng họ và chăm sóc họ, không chỉ cho Josef mà cho cả Gia đình của ông về sau. Và chính chúa Jesus cũng phải chịu cảnh trốn chạy khỏi bạo lực khi ngài còn là Trẻ thơ, chúa Jesus biết được cảm giác đó, khi bị bắt bớ và trong hoàn cảnh hiểm nghèo. Nên ngài nói với môn đồ ngài rằng: Ta nói tất cả cùng các ngươi, rằng các ngươi có sự bình an ở trong ta. Khi còn trên đất này sẽ còn trải nhiều khó khăn. Nhưng hãy vững lòng, vì ta đã thắng thế gian rồi. (Kinh Thánh, Giăng đoạn 16 câu 33)
Kostenlose App Ứng dụng miễn phí
Viele weitere Informationen über Leben und Glauben in Deutschland und außerdem Clips und dieses Magazin finden Sie in einer neuen App fürs Smartphone. Sie können diese App hier kostenlos herunterladen: www.get-welcome.de
Weitere empfehlenswerte Links 
Có nhiều thông tin về cuộc sống và Đức Tin ở Đức Quốc cùng Clip và Tập chí mà bạn có thể tìm được trên các Ứng dụng cho Smartphone. Các bạn có thể tải về miễn phí ở trang : www.get-welcome.de
Nhng tư vn khác theo đường Link www.welcome-deutschland.de www.maarifatallah.com http://bit.ly/1iHha2p


Glaube, Hoffnung, Liebe Đức tin, Niềm hi vọng, Tình yêu thương
In der Bibel ist aufgeschrieben, wie Gott mit den Menschen durch die Geschichte gegangen ist. Sie enthält Gottes Botschaft. In der Bibel lesen wir, dass wir Gott lieben sollen von ganzem Herzen, von ganzer Seele, mit all unserer Kraft und all unserem Verstand, und dass wir unseren Nachsten lieben sollen wie uns selbst. In der Bibel stehen Worte, die trösten und Mut machen, auch in den Sorgen und Schwierigkeiten unseres Lebens. Christen lesen in der Bibe und versuchen auch ihr alltägliches Leben danach auszurichten. Viele Menschen haben schon erlebt, dass Gott auch heute noch durch die Bibel zu ihnen redet. Sie lesen einen Abschnitt und plötzlich geht ihnen ein Vers unter die Haut und sie merken, dass Gott ganz persönlich mit ihnen spricht. So lehrt und ermutigt und tröstet sie Gott auch heutzutage
Kinh Thánh đã được viết ra, rằng chúa đã đến với con người trong Lịch sử ra sao. Nó cũng chứa đựng những thông điệp của Chúa. Chúng ta đọc kinh Thánh, với tình yêu Thiên Chúa bằng cả trái tim, cả linh hồn, cả sức lực và tất cả sự hiểu biết của chúng ta, và chúng ta yêu thương kẻ lân cận mình như yêu chính mình. Từng lời trong Kinh Thánh, an ủi và làm vững lòng, cả những lúc lo lắng và khó khăn trong cuộc sống của chúng ta. Những Cơ đốc nhân đọc Kinh Thánh và cố gắng chỉnh sửa đời sống của mình hằng ngày theo hướng đúng. Nhiều người đã trải nghiệm, rằng chúa ngày hôm nay, thông qua Kinh Thánh nói chuyện với họ. Họ đọc những đoạn ngắn và bất ngờ những câu ấy chúng đi vào trong da thịt họ và lưu dấu lại, rằng chúa đã nói chuyện riêng với họ. Từ đó Chúa dạy dỗ họ can đảm vững lòng, như đã an ủi họ đến tận ngày hôm nay.

SATZE, DIE JESUS IN DER BIBEL SAGTNhững lời chúa Jesus phán trong Kinh Thánh
Ich bin der Weg, die Wahrheit und das Leben. Niemand kommt zum Vater auser durch mich. Wenn ihr erkannt habt, wer ich bin, dann habt ihr auch erkannt, wer mein Vater ist
(Johannes 14,6 )
Kommt alle her zu mir die ihr müde seid und schwere Lasten tragt, ich will euch Rube schenken, Nehmt mein Joch auf euch, Ich will euch lehren, denn ich bin demütig und freundlich, und eure Seele wird bei mir zur Ruhe kommen. Denn mein Joch passt euch genau, und die Last, die ich euch auflege ist leicht (Matthaus 11,28-29)
Ta là đường đi, là Chân lý và Sự sống. Chẳng ai đến cùng Cha mà không qua Ta. Ai biết ta thì ta là ai, thì người đó cũng biết Cha ta là ai (Giăng đoạn 14 câu 6)
Hãy đến cùng ta những kẻ mệt mỏi và ghánh nặng, ta sẽ cho các ngươi sự yên nghỉ, nhận lấy ách của ta, ta sẽ dạy dỗ các ngươi, ta nhu mì và khiêm nhường, linh hồn các ngươi sẽ được bình an cùng ta. Ách của ta vừa với các ngươi, và ghánh của ta trên các ngươi cũng nhẹ nhàng. (Ma thi ơ đoạn 11, câu 28 đến 29)

EINE GESCHICHTE, DIE JESUS ERZAHLTE Kể chuyện về chuá Jesus
Zwei Männer gingen in den Tempel, um zu beten. Der eine war ein Pharisäer, der andere ein Steuereintreiber. Der stolze Pharisäer stand da und betete:  Ich danke Gott, dass ich kein Sünder bin wie die anderen Menschen, wie die Räuber und die Ungerechten, die Ehebrecher oder besonders wie dieser Steuereintreiber da! Denn ich betrüge niemanden, ich begehe keinen Ehebruch, ich faste zwei Mal in der Woche und gebe dir regelmäßig den zehnten Teil von meinem Einkommen." Der Steuereintreiber dagegen blieb in einigem Abstand stehen und wagte nicht einmal den Blick zu heben, während er betete: O Gott, sei mir gnädig denn ich bin ein Sünder. Ich sage euch, dieser Sünder und nicht der Pharisäer kehrte heim als ein vor Gott Gerechtfertigter. Denn wer sich selbst erhöht, wird erniedrigt werden; aber wer sich selbst erniedrigt, wird erhöht werden (Lukas 18,9-14)
Hai người cùng đi lên đền thờ và cầu nguyện. Một người là người Pharisäer, một người khác là người Thu thuế. Người Pharisäer tự hào đứng đó và cầu nguyện rằng:  Tôi cảm tạ chúa, tôi không có tội như những người khác, những kẻ trộm cướp và những kẻ không theo Pháp luật, những kẻ phá bỏ hôn nhân hay những người như kẻ Thu thuế kia! Tôi không lừa dối ai,tôi không ngoại tình, tôi cầu nguyện 2 lần 1 tuần và dâng đều đặn cho Chúa 1/10 thua nhập của tôi.
Còn người Thu thuế thì đã dừng ở 1 chỗ xa và không ngẩng đầu lên 1 chút nào, trong khi người cầu nguyện: Ôi chúa ơi! xin thương xót tôi! Vì tôi có tội.
Ta nói cùng các ngươi, người có tội này, chứ không phải người Pharisäer kia được xưng Công bình hơn trước Chúa đâu. Vì rằng ai đề cao mình lên thì sẽ bị hạ xuống. Nhưng ai tự hạ mình xuống thì sẽ được nâng lên (Luka đoạn 18 câu 9 đến 14)
VON GOTTES LIEBE KANN UNS NICHTS TRENNEN Chúng ta không còn bị chia rẽ trong tình yêu của Thiên chúa
,,Nichts kann uns von seiner Liebe trennen. Weder Tod noch Leben, weder Engel noch Mächte, weder unsere Ängste in der Gegenwart noch unsere Sorgen um die Zukunft, ja nicht einmal die Mächte der Hölle können uns von der Liebe Gottes trennen. Und wären wir hoch über dem Himmel oder befänden uns in den tiefsten Tiefen des Ozeans, nichts und niemand in der ganzen Schöpfung kann uns von der Liebe Gottes trennen, die in Christus Jesus, unserem Herrn, erschienen ist." (Römer 8,38.39)

Không gì có thể chia tách chúng ta khỏi tình yêu của Ngài. Dù cái chết hay sự sông, dù thiên sứ hay quyền lực, dù nỗi sợ hãi của hiện tại hay sự lo lắng cho tương lai, không có quyền lực nào của địa ngục có thể chia tách tình yêu thiên chúa với Chúng ta. Và dù khi chúng ta cao lên tận trời hay bị đặt sâu dưới tận cùng của đại dương, cũng không, không một Tạo vật nào có thể chia tách chúng ta khỏi tình yêu của Chúa thông qua chúa Cứu Thế Jesus, chúa chúng, là hiện hữu. (Rô ma đoạn 8 câu 38 đến 39)

FRIEDEN FINDEN Tim kiếm sự Bình an
Wenn du mit deinem Mund bekennst, dass Jesus der Herr ist, und wenn du in deinem Herzen glaubst, dass Gott ihn von den Toten auferweckt hat, wirst du gerettet werden." Römer 10,9

Khi môi miệng ngươi nhận xưng, biết chúa Jesus là Chúa, và khi tấm lòng ngươi tin rằng, chúa đã làm ngài sống lại từ sự chết, thì ngươi được cứu (Rôma đoạn 10 câu 9)

WIE KANN ICH HIERZULANDE MENSCHEN KENNENLERNEN? Làm sao để làm quen với những người ở đây
Viele Deutsche sind im Alltag durch Beruf und Familie sehr beschäftigt, so dass es manchmal schwierig ist, mit Menschen spontan ins Gespräch zu kommen. Eine gute Möglichkeit zum Kennenlernen sind Freizeitaktivitäten, die auch Deutsche gern ausüben. Viele Menschen treffen sich nach der Arbeit in Gruppen und Vereinen, um gemeinsam Sport oder Musik zu machen. Es gibt zum Beispiel Chöre, Musikgruppen, Sportvereine, Kochgruppen oder Computerclubs. Dort lernt man sich über das gemeinsame Hobby kennen. Infos hängen oft an Zettelwänden in Supermärkten und Bibliotheken. Auch die Freiwillige Feuerwehr sucht immer wieder Menschen, die sich engagieren und ist ein guter Kontaktpunkt. Gottesdienste finden oft sonntagmorgens um 10 Uhr statt. In vielen Kirchen kann man nach dem Gottesdienst bei einer Tasse Kaffee ins Gespräch kommen. Gottesdienste darf man immer auch als Gast besuchen. Infos zu Uhrzeiten und Angeboten hängen oft in Schaukästen vor den Kirchengebäuden. Für Eltern mit kleineren Kindern gibt es oft kostenlose Spielgruppen (Krabbelgruppe", -Elterncafé") im Stadtteil oder in der Kirchengemeinde. Die Kinder können zusammen spielen und die Eltern sich austauschen
Rất nhiều người Đức trong cuộc sống thường nhật rất bận rộn với công việc và gia đình, nên rất khó khắn để có thể có cuộc nói chuyện thú vị với mọi người. Nhưng một cơ hội tốt để làm quen là những sinh hoạt lúc rảnh rỗi mà người Đức rất thích trải nghiệm. Nhiều người gặp gỡ nhau theo nhóm, đội, hay câu lạc bộ sau giờ làm việc, như cùng chơi thể thao cùng chơi nhạc. Ở đây có những ban Đồng ca, nhóm Nhạc, Câu Lạc bộ thể thao, hội nấu ăn hay Câu lạc bộ Tin học. Ở đó người ta có thể cùng nhau nhận ra sở thích chung. Những thông tin hữu ích thường treo trên các tờ dán trên tường ở các Siêu thị và các Thư viện. Và cả các đội Cứu hỏa cũng luôn tìm những người Tình nguyện viên, và họ tập trung nhau lại một điểm liên lạc tuyệt vời. Giờ thờ phượng chúa thường là sáng chúa nhật từ 10 giờ. Ở nhiều nhà thờ Hội thánh, người ta có thể có buổi nói chuyện nhóm với Cà phê sau giờ Thờ phượng chúa. Người ta cũng có thể được mời làm khách trong các buổi thờ phượng. Thông tin về giờ giấc và những ưu đãi thường treo trên các ô hộp ở trước nhà thờ. Với những bậc cha mẹ có con nhỏ thì cũng có những nhóm vui chơi miễn phí (Nhóm Krabbelgruppe, Cà phê cho Phụ huynh) trong các khu vực của Giáo xứ nhà thờ. Trẻ em có thể cùng vui chơi và bố mẹ có thể trao đổi cùng nhau.