Thứ Sáu, 20 tháng 7, 2018

Vor 70 Jahren: Die Luftbrücke rettet Westberlin/ 70 năm trước: Cầu hàng không cho Tây Berlin




Vor 70 Jahren: Die Luftbrücke rettet Westberlin
Eine Grundlage der Freundschaft zwischen Deutschland und den USA ist die Erinnerung an die Luftbrücke: Vor 70 Jahren entschied der amerikanische Präsident Truman, Westberlin aus der Luft mit Lebensmitteln zu versorgen.
Drei Jahre nach dem Ende des Zweiten Weltkriegs: Deutschland war von den USA, Großbritannien, Frankreich und der Sowjetunion besetzt. Die sowjetische Zone lag im Osten – und mittendrin Berlin, das unter den vier Ländern aufgeteilt war. Eine schwierige Lage, sowohl für die Berliner als auch für die Sowjetunion: Die Berliner waren abhängig von Transporten durch die sowjetische Zone. Die sowjetische Regierung hatte Angst, dass der Einfluss der westlichen Staaten in Berlin zu groß werden könnte.

Im Juni 1948 führten die Westmächte die D-Mark als neue Währung ein – in Westdeutschland, aber auch in Westberlin. Die sowjetische Regierung hoffte, dass die Westmächte Berlin aufgeben würden, und blockierte alle Straßen und Zugverbindungen nach Westberlin. Für mehr als zwei Millionen Menschen in Westberlin bedeutete das: keine Lebensmittel, keine Kohle zum Heizen, kaum Strom.

Doch der amerikanische Präsident Harry S. Truman beschloss, Westberlin aus der Luft zu versorgen. Das war nicht einfach: Täglich mussten mindestens 5.000 Tonnen Lebensmittel und Kohle nach Westberlin transportiert werden. Fast ein Jahr lang flogen amerikanische, britische und französische Flugzeuge mit Lebensmitteln im 90-Sekunden-Takt nach Westberlin. Erst am 12. Mai 1949 beendete die Sowjetunion die Blockade.

Die Luftbrücke rettete viele Menschen in Westberlin vor dem Hungertod. Günter Schliepdieck erinnert sich an damals: „Die Einstellung zur Luftbrücke, die war unter uns Jugendlichen absolut toll. Die Sympathie für die Amerikaner war bei uns durchweg sehr, sehr groß.“

70 năm trước: Cầu hàng không cứu trợ cho Phần Tây Berlin
Nền tảng cho tình hữu nghị giữa Đức quốc và Huê Kỳ là những ký ức về Cầu Hàng Không: được thiết lập theo quyết định của Tổng thống Mỹ Truman, cung cấp Lương thực cho Tây Berlin bằng đường Hàng không.
Ba năm sau Thế chiến thứ 2: Nước Đức bị chiếm đóng bởi Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô. Phần của Liên Xô nằm ở phía Đông – và trong Trung Tâm Berlin thì 4 nước chia nhau. Một tình trạng khó khăn, cả cho người dân Berlin cũng như cho Liên Xô: là việc vận chuyển cho Thành phố phải đi qua vùng chiếm đóng của Liên Xô. Chính quyền Liên Xô thì lo ngại, là ảnh hưởng của các nước phương Tây lên Berlin ngày càng lớn.
 Vào tháng 6 năm 1948, nhà cầm quyền phía Tây đã phát hành đồng D-Mark mới ở phía Tây nước Đức, nhưng cũng cả ở phần Tây của Berlin. Chính quyền Liên Xô hy vọng là nhà cầm quyền phía Tây sẽ từ bỏ phần ở Berlin, nên họ đã khóa hết các tuyến phố và tàu nối liền với Tây Berlin. Có nghĩa là Hơn 2 triệu người dân Tây Berlin không có lương thực, không có than cho sưởi ấm, và không có điện.
Nhưng Tổng thống Mỹ Harry S. Truman đã chốt lại, sẽ cung cấp cho Tây Berlin bằng đường Hàng không. Điều đó thực không hề đơn giản: Hàng ngày tối thiểu phải 5000 tấn Lương thực và Than được vận chuyển đến Tây Berlin. Trong suốt 1 năm trời, các máy bay của Mỹ, Anh, Pháp vận chuyển lương thực cho Tây Berlin cứ 90 giây 1 lần. Nó chỉ kết thúc vào ngày 12 – 5 – 1949, khi Liên Xô ngừng phong tỏa.
 Cầu hàng không này đã cứu trợ cho nhiều người ở Tây Berlin khỏi chết đói. Ông Günter Schliepdieck  nhớ lại thời gian đó: Cầu hàng không được Thiết lập và phía dưới là con trẻ của chúng ta vui mừng đến tuyệt với. Tình cảm của người Mỹ thật là lớn, rất lớn
Zweiter Weltkrieg (m., nur Singular) — der Krieg, den Deutschland 1939 begonnen und 1945 verloren hat und in dem viele Länder gegeneinander gekämpft haben
Sowjetunion (f., nur Singular) — ein früherer Staat in Osteuropa, Zentral- und Nordasien (1922 – 1991)
besetzt — hier: so, dass Soldaten eines anderen Landes die Kontrolle über ein Gebiet haben
mittendrin — in der Mitte von etwas
aufgeteilt — so, dass Teile von etwas verschiedenen Personen/Gruppen gehören
westlich — so, dass sich etwas im Westen befindet
etwas ein|führen — hier: beginnen, etwas (offiziell) zu nutzen
Westmacht, -mächte (f.) — hier: die USA, Großbritannien und Frankreich
Währung, -en (f.) — das Geld, mit dem in einem Land bezahlt wird
etwas blockieren — hier: dafür sorgen, dass man einen Weg nicht benutzen kann; etwas sperren
jemanden/etwas versorgen — jemandem/etwas das geben, was er braucht
Tonne, -n (f.) — hier: ein Maß für Gewicht; 1000 Kilogramm (t)
im 90-Sekunden-Takt — so, dass etwas nach 90 Sekunden immer wieder passiert; alle 90 Sekunden
etwas beenden — mit etwas aufhören
Blockade, -n (f.) — hier: die Aktion, die es anderen unmöglich macht, einen Ort zu erreichen
Luftbrücke, -n (f.) — die Lieferung von Lebensmitteln und anderen notwendigen Dingen per Flugzeug an Menschen in Krisengebieten
Einstellung, -en (f.) — hier: die Meinung
absolut — hier: völlig; komplett; sehr
Sympathie, -en (f.) — ein positives Gefühl für jemanden; die Tatsache, dass man jemanden mag
durchweg — hier: so, dass etwas für alle gilt
Thế chiến thứ II- cuộc chiến do nước Đức phát động từ năm 1939 và thua trận năm 1945 và trong đó nhiều nước bị cuốn vào chiến cuộc.
Liên xô: Liên bang các nước thuộc về Đông âu, Trung và Bắc Á.
Bị chiếm đóng: Quân đội của nước khác kiểm soát trên các vùng.
Trong đó: phần giữa.
Chia sẻ: chia sẻ các phần khác nhau cho người hay nhóm.
Thuộc về phía Tây
Tiến hành, áp dụng, thực thi, lưu hành.
Cầm quyền phương Tây: đây là nói về Mỹ, Anh, Pháp.
Lưu thông tiền tện, đồng tiền được dung chi tiêu trên 1 quốc gia.
Khóa, đóng, với nghĩa là lo lắng, người ta dùng con đường đó; khóa lại.
Cung cấp nhu cầu của ai đó, cái gì đó.
Tấn.
cứ 90 giây 1 lần: cứ tiếp diễn sau 90 giây;
Kết thúc
Hành động phong tỏa, để người khác không làm được, không đến được 1 điểm.
Cầu hàng không, vận chuyển lương thực và những thứ thiết yếu khác bằng máy bay cho những khu vực khủng hoảng.
Thiết lập, hình thành, ý tưởng.
Hoàn toàn, tràn ngập. Rất.

Tình cảm. cảm xúc tích cực về ai đó, người ta yêu thích.
Thông qua: áp dụng cho tất cả.




Thứ Ba, 15 tháng 5, 2018

Martin Luther đã thay đổi thế giới như thế nào/Wie Martin Luther die Welt veränderte


TOP-THEMA – LEKTIONEN


Wie Martin Luther die Welt veränderte

Eigentlich wollte Martin Luther über den Glauben und die katholische Kirche diskutieren. Doch was am 31. Oktober 1517 in Wittenberg geschah, hat nicht nur Deutschland, sondern auch Europa und die ganze Welt verändert.
Das Leben im Europa des späten Mittelalters war von Vorschriften der katholischen Kirche bestimmt. Man glaubte an den bestrafenden Gott, der alle Fehler der Menschen sieht. 1483 wurde ein Mann geboren, der diesen Glauben ändern wollte: Martin Luther. 1512 machte er seinen Doktor der Theologieund wurde Professor für Bibelauslegung an der Universität Wittenberg. Im Mittelpunkt seines theologischen Studiums stand die Glaubenslehre der Kirche.

Luther beschäftigte sich lange mit der Frage, wie man Gottes Gnade bekommen kann. Dann fand er eine Antwort: Nicht durch seine Taten, sondern allein durch den Glauben an Gott und Jesus Christus erhält man sie. Dieser Gedanke war 
revolutionär, denn er hob die gesamten Moralvorstellungen des Mittelalters aus den Angeln. Luther erneuerte die Beziehung zwischen Mensch und Gott. Der Mensch konnte sich jetzt direkt an Gott wenden und brauchte dazu nicht die Kirche.

Luther hielt deshalb die Macht der Kirche für falsch. Die Bibel war für Luther der einzige Maßstab. Er 
sprach sich gegen den Papst und den Ablasshandel aus. Denn damals erzählte die Kirche, dass man eine Bestrafung Gottes verhindern kann, indem man ihr Geld gibt. In 95 Thesen zusammengefasst gab Luther seine Meinung in Predigten und im Unterricht an der Universität weiter. Mit Hilfe des noch neuen Buchdrucks verbreitete Luther seine Lehre schnell im ganzen Land.

Am 31. Oktober 1517 hat Luther seine 95 Thesen angeblich an die Tür der Wittenberger Schlosskirche geschlagen. Darum feiern evangelische Christen diesen Tag als Reformationstag. Das, was vor 500 Jahren geschah, gilt als Beginn des Protestantismus und zahlreicher Veränderungen in fast allen gesellschaftlichen Bereichen.

Martin Luther đã thay đổi thế giới như thế nào
Trên thực tế, Martin Luther chỉ muốn thảo luận về Đức tin và Giáo hội Công giáo. Nhưng những gì đã xảy ra ở Wittenberg vào ngày 31/10/1517 đã không chỉ thay đổi nước Đức, mà còn thay đổi cả Châu Âu và cả thế giới.
Đời sống ở châu Âu vào thời kỳ Trung cổ bị chi phối bởi các quy tắc của Nhà thờ Công giáo. Người ta tin vào sự Trừng phạt của Chúa, về tất cả những sai lầm của con người. Năm 1483, một người được sinh ra, là cái người muốn thay đổi Niềm tin ấy: Đó là Martin Luther. Năm 1512, ông làm Tiến sĩ về Thần học và trở thành giáo sư giảng giải Kinh Thánh tại Đại học Wittenberg. Trung tâm điểm nghiên cứu thần học của ông là Giáo lý Đức tin của Giáo hội.
Luther đã mất một thời gian với câu hỏi: làm thế nào để có được ân điển của Đức Chúa Trời. Và ông đã tìm thấy một câu trả lời: Không phải qua những hành động của mình, nhưng chỉ bởi đức tin, duy nhất nơi Thiên Chúa và Đấng Christ mà người ta có thế thu nhận được điều đó. Ý tưởng này đã mang tính cách mạng vì nó gỡ bỏ toàn bộ những lưỡi câu thiết lập Đạo đức của thời Trung Cổ. Luther đã làm cách tân làm mới lại mối quan hệ giữa con người và Thiên Chúa. Con người ta có thể đến với Đức Chúa Trời trực tiếp và không cần đến Nhà thờ.
Chính quan điểm đó của Luther làm cho quyền lực của Hội thánh là sai trật. Chỉ Kinh Thánh là thước đo tiêu chuẩn duy nhất của Luther. Ông lên tiếng chống lại Giáo hoàng và phép Giải tội bị mê đắm trong thương mại. Vì tại thời điểm đó, Giáo hội giải thích rằng,con người ta có thể ngăn chặn sự trừng phạt của Thiên Chúa, bằng cách dâng tiền của mình cho Chúa. Trong luận thuyết 95 điểm của mình, Luther tiếp tục đưa ra ý kiến ​​của mình trong các bài giảng và giảng dạy tại trường đại học. Với sự hỗ trợ của in ấn mới được lan rộng, Luther đã giao giảng giáo lý của mình nhanh chóng trong khắp cả nước. Ngày 31/ 10/1517,  Luther đã đóng luận thuyết 95 điểm của mình ở cửa Nhà thờ Lâu đài Wittenberg. Đó là lý do tại sao các Kitô hữu Tin lành ăn mừng ngày này như là một Ngày của Cải Cách. Những gì đã xảy ra 500 năm trước, đã được áp dụng như là sự khởi đầu của Tin Lành Kháng Cách và nhiều thay đổi trong hầu hết mọi lĩnh vực của xã hội.
Glaube (m., nur Singular) — hier: der Glaube an Gott; die Religion
Theologie, -n (f.) — die Lehre einer Religion
Auslegung, -en (f.) — hier: das Finden eines Sinns und der Bedeutung von etwas
Gnade, -n (f.) — hier: die Tatsache, dass Gott jemandem verzeiht und ihm Gutes tut
revolutionär — hier: so, dass etwas ganz neu ist und die Gesellschaft stark verändert
revolutionär — hier: so, dass etwas ganz neu ist
etwas aus den Angeln heben — etwas komplett verändern
Moralvorstellung, -en (f.) — die Gedanken darüber, was gut und richtig ist
etwas erneuern — etwas neu machen; etwas stark verändern
sich an jemanden wenden — mit jemanden sprechen; jemanden um etwas bitten
der einzige Maßstab sein — hier: das Einzige sein, wovon man sein Verhalten beeinflussen lässt
Ablasshandel (m., nur Singular) — die Tatsache, dass die Menschen im 15. und 16. Jahrhundert der Kirche Geld bezahlten, damit sie nicht von Gott bestraft werden
These, -n (f.) — hier: ein Satz, der behauptet, dass etwas so ist
Predigt, -en (f.) — hier: die Rede mit religiösem Inhalt
Buchdruck (m., nur Singular) — das Verfahren, mit dem man Bücher herstellt
Reformation (f., nur Singular) — hier: der religiöse Protest im 16. Jahrhundert, aus dem die evangelische Kirche entstanden ist
Protestantismus (m., nur Singular) — der evangelische Glaube

Đức tin (m.,) - ở đây: niềm tin vào Thượng đế; tôn giáo
Thần học, -n (f.) - giáo lý của một tôn giáo
Giải thích, -en (f.) - ở đây: tìm ý nghĩa của một cái gì đó
Ân điển, -n (f.) - ở đây: sự Đức Chúa Trời tha thứ và làm điều tốt cho ai đó
tính cách mạng - ở đây: để cái gì đó hoàn toàn mới và thay đổi xã hội mạnh mẽ
cách mạng - ở đây: để cái gì đó hoàn toàn mới
để lấy một cái gì đó ra khỏi móc câu - thay đổi một cái gì đó hoàn toàn, miếng mồi móc khỏi lưỡi câu
Nhận thức đạo đức, -en (f.) - những suy nghĩ về cái gì là tốt và đúng
làm mới một cái gì đó - làm một cái gì đó mới; thay đổi điều gì đó mạnh mẽ
để quay sang ai đó - để nói chuyện với ai đó; hỏi ai đó về một cái gì đó
là thước đo duy nhất - ở đây: thứ duy nhất cho phép ảnh hưởng đến hành vi của một người
Niềm đam mê (m.,) - thực tế là trong thế kỷ 15 và 16 người ta trả tiền cho nhà thờ để họ không bị trừng phạt bởi Thượng đế
Luận văn, -n (f.) - ở đây: một câu tuyên bố rằng một cái gì đó là như vậy
Bài giảng, -en (f.) - ở đây: bài diễn văn có nội dung tôn giáo
In ấn sách (m.,) - phương pháp làm sách
Cải cách (f.,) - ở đây: sự phản đối tôn giáo trong thế kỷ 16, từ đó nhà thờ Tin Lành được sinh ra
Tin lành (m.,) - đức tin Tin Lành



Chủ Nhật, 13 tháng 5, 2018

Tranh cãi về Thập tự giá /Streit um das Kreuz




Top-Thema – Lektionen


Streit um das Kreuz
Im Bundesland Bayern soll bald in jeder staatlichen Behörde ein Kreuz hängen. So will es die bayerische Regierung. Aber viele Bürger sind mit dieser Entscheidung nicht einverstanden. Das Foto war in allen Nachrichten zu sehen: Der bayerische Ministerpräsident Markus Söder von der CSU hängt in der Staatskanzlei ein Kreuz auf. Und viele weitere Kreuze sollen folgen – zum Beispiel in Ämtern und Polizeistationen. Denn nach Meinung der Landesregierung in München ist das Kreuz ein Symbol für die bayerische Geschichte und Kultur, die eng mit dem Christentum verbunden ist. Im Gegensatz dazu gehört der Islam nicht zu Deutschland, sagen einige CSU-Politiker. Aber 64 Prozent der Deutschen wollen keine Kreuze in staatlichen Behörden. Auch viele Christen sind dagegen. Ein wichtiges Argument gegen die Kreuze ist, dass Staat und Kirche in Deutschland offiziell getrennt sind. Das bedeutet, dass der Staat neutral sein soll und keine bestimmte Religion oder Weltanschauung bevorzugen darf. Sogar Vertreter der Kirchen sind mit der Entscheidung der bayerischen Regierung nicht einverstanden. Der Theologe Georg Essen sprach von einer „Instrumentalisierung des Kreuzes“ und der Münchner Weihbischof Wolfgang Bischof sagte, das Kreuz ist kein „Wahlkampf-Logo“. Damit spricht er aus, was viele denken: Dass die bayerische Regierungspartei, die CSU, die Kreuze aufhängt, um bei der nächsten Wahl im Oktober 2018 mehr Stimmen zu bekommen. Denn der Erfolg der AfD bei den letzten Wahlen in Deutschland hat gezeigt, dass kulturelle Identität und Abgrenzung von anderen Religionen bei den Bürgern sehr populäre Themen sind.
Autoren: Christoph Strack/wa/as (kna, epd, dpa, afp)/Anja Mathes
Redaktion: Ingo Pickel
Tranh cãi về Thập tự giá
Ở bang Bavaria, một cây Thánh giá sẽ sớm được treo ở những cơ quan nhà nước. Đó là điều chính quyền bang Bavaria muốn. Nhưng nhiều người dân lại không đứng về phía với quyết định này. Bức ảnh này đã được xem trong tất cả các bản tin thời sự: Thủ tướng bang Bavarian,ông Markus Söder của đảng CSU treo một cây thánh giá trong Phủ Thủ tướng. Và sẽ còn nhiều cây thập tự giá khác sẽ tiếp theo – Như ở công sở, đồn cảnh sát. Theo quan điểm của chính quyền bang ở Munich, thì thập tự giá là biểu tượng của lịch sử và văn hóa của bang Bavarian, nó gắn liền với Kitô giáo. Trong khi đó, Hồi giáo lại không được coi thuộc về nước Đức, một số chính trị gia đảng CSU đã phát ngôn như vậy. Nhưng 64% người Đức lại không muốn Thập giá được treo tại các cơ quan nhà nước. Và cũng nhiều người Cơ đốc phản đối điều đó. Một trong những lập luận quan trọng phản đối việc treo thánh giá tại cơ quan nhà nước là Nhà nước và Nhà thờ ở Đức Quốc đã chính thức tách rời ra. Điều này có nghĩa là nhà nước trở nên trung lập và không ủng hộ bất kỳ tôn giáo hoặc tín ngưỡng nào. Ngay cả đại diện của các nhà thờ cũng không đứng về phía với quyết định của chính phủ bang Bavaria. Nhà thần học Georg Essen đã nói về một "cây Thánh giá công cụ“ và Giám mục phụ trách vùng Munich, ngài Wolfgang Bischof cũng nói rằng thập tự giá không phải là "Logo cho các chiến dịch bầu cử". Với điều này đã ông bày tỏ những gì người nghĩ, đó là: đảng của chính quyền bang Bavarian-CSU, treo những cây thánh giá để có được nhiều sự ủng hộ hơn trong cuộc bầu cử tiếp vào tháng 10/2018. Bởi vì sự thành công của đảng AfD trong các cuộc bầu cử gần đây ở Đức đã chỉ ra rằng, bản sắc văn hóa và sự khu biệt từ các tôn giáo khác nhau là những chủ đề rất phổ biến trong dân chúng.
Tác giả: Christoph Strack / wa / as (kna, epd, dpa, afp) / Anja Mathes
Biên tập viên: Ingo Pickel
Kreuz, -e (n.) – hier: das Symbol des Christentums
Behörde, -n (f.) – das Amt; eine staatliche Institution mit einer bestimmten Aufgabe Ministerpräsident, -en/Ministerpräsidentin, -nen – der Regierungschef/die Regierungschefin eines Bundeslandes
CSU (f., nur Singular) – Abkürzung für: Christlich Soziale Union; eine konservative Partei in Bayern
etwas auf|hängen – hier: etwas an die Wand hängen
die Staatskanzlei, -en (f.) –das Amt für Verwaltung und Organisation der Regierung Argument, -e (n.) – die Begründung für eine bestimmte Meinung
neutral – hier: so, dass man weder für noch gegen etwas ist
Weltanschauung, -en (f.) – die Vorstellung vom Leben und der Gesellschaft
etwas/jemanden bevorzugen – etwas/jemanden besser finden und deswegen besser behandeln als etwas anderes/jemand anderen
Vertreter, -/Vertreterin, -nen – hier: jemand, der zu einer bestimmten gesellschaftlichen Gruppe oder Institution gehört
Theologe, -n/Theologin, -nen – jemand, der eine Religion wissenschaftlich untersucht Instrumentalisierung (f., nur Singular) – die Tatsache, dass man etwas benutzt, um ein bestimmtes Ziel zu erreichen
Weihbischof, -bischöfe (m.) ein hoher Priester in der katholischen Kirche
Wahlkampf, -kämpfe (m.) – die Werbung einer Partei in den Monaten vor einer Wahl
Logo, -s (n.) – ein Symbol, das eine Firma für sich oder für ein Produkt verwendet
AfD (f., nur Singular) – Abkürzung für: Alternative für Deutschland; eine rechte Partei Identität, -en (f.) – hier: das Gefühl, dass man zusammengehört
Abgrenzung, -en (f.) – hier: das öffentliche Zeigen der Unterschiede zwischen der eigenen Gruppe und anderen Gruppen
populär – hier: beliebt; verbreitet
Thập giá, -e (n.) - ở đây: biểu tượng của Kitô giáo
Văn phòng, -n (f.) - văn phòng; một tổ chức nhà nước với một nhiệm vụ cụ thể,
Thủ tướng, -en, -nen - Thủ tướng Chính phủ / Trưởng chính phủ của một bang
CSU (f, chỉ có số ít.) - tên viết tắt của Đảng Liên minh Xã hội Cơ đốc; một đảng bảo thủ ở bang Bavaria
treo cái gì - đây: treo một cái gì đó trên tường, Phủ Thủ tướng, -en (f.) -the Văn phòng cho quản lý và tổ chức của nhà nước
lập luận - cơ sở lý luận cho 1 ý kiến ​​cụ thể (n.) trung tính. Trung lập - trong trường hợp này nói người nào đó không chống lại cái gì cả
ý thức hệ, -en (f.) - ý tưởng cho cuộc sống và cho cộng đồng xã hội
thích cái gì / ai đó – thấy một cái gì đó / một người nào đó tốt hơn và do đó có cách đối phó tốt hơn so với những thứ khác / những người khác
đại diện,-ở đây: (. f, chỉ có số ít) người thuộc về một nhóm hoặc 1 viện
Thần học, nhà thần học, -nen – ngừơi có học, nghiên cứu tôn giáo
Công cụ mục tiêu: thực tế là cái mà người ta dùng để đạt đến mục tiêu nhất định
Giám mục phụ trách, -bischöfe (m.) - một thầy cả thượng phẩm trong Giáo hội Công giáo, Vận động bầu cử, tranh cử-kämpfe (m). - quảng cáo của một bên nào đó trong những tháng trước  bầu cử,
Biểu tượng -s (n.) - một biểu tượng mà một công ty sử dụng cho chính nó hoặc cho một sản phẩm của nó
AfD (f., singular only) - Tên viết tắt của Alternative für Deutschland, Tích cực cho nước Đức; một đảng cánh hữu
Cảm xúc, cảm nhận, -en (f.) - ở đây: thuộc về cảm giác chung,
ranh giới, sự khu biệt, -en (f.) - ở đây: công khai sự khác biệt giữa các nhóm nhất định và các nhóm khác nhau
phổ biến - đây: phổ biến; rộng rãi

 

Thứ Hai, 7 tháng 5, 2018

100 năm nhà Windsor/100 Jahre Haus Windsor


TOP-THEMA – LEKTIONEN

Vua Georg V và Hoàng Hậu Marry
100 Jahre Haus Windsor
1917 tobte in Europa der Erste Weltkrieg, und Großbritannien kämpfte gegen Deutschland. Bei den Briten kam es nicht gut an, dass die königliche Familie einen deutschen Namen hatte. Also änderte George V. ihn in Windsor.
Das Schloss Windsor hat eine 1000 Jahre alte Tradition. „Haus Windsor“ gibt es allerdings erst seit 100 Jahren. Bis dahin hieß der König „Sachsen-Coburg und Gotha“. Für Kriegszeiten klang das einfach zu deutsch, und damals tobte in Europa der Erste Weltkrieg. Der damalige Premierminister David Lloyd George soll den König sogar „meinen kleinen deutschen Freund“ genannt haben.

Dann wurde London auch noch vom Bomber „Gotha G.IV.“ angegriffen. Dass der amtierende König den gleichen Namen trug wie ein Flugzeug, das Bomben auf London warf, kam beim Volk überhaupt nicht gut an. Darum entschloss sich George V., alle deutschen Verbindungen aufzugeben. Am 17. Juli 1917 änderte er den Namen des Königshauses in „Windsor“. Auch seine Verwandten legten ihre deutschen Adelstitel ab und nahmen britische Nachnamen an.

Die deutschen Wurzeln des britischen Königshauses gehen auf Queen Victoria zurück, die zwischen 1837 und 1901 Herrscherin war. Sie war eine Nachfahrin von Georg I., der 1714 als Kurfürst von Hannover auch König in London wurde. Durch ihre Hochzeit mit Prinz Albert von Sachsen-Coburg und Gotha brachte Victoria sein Geschlecht auf die britischen Inseln.

Über 200 Jahre später konnte George V. nach der Namensänderung seine Regentschaft sichern. Sie überdauerte auch die Weltwirtschaftskrise. 1935 wurde sein Thronjubiläum groß gefeiert. Seine Enkelin Elizabeth II. ist die heutige britische Monarchin. Trotz einiger Krisen herrscht mit ihr seit 1952 Stabilität im britischen Königshaus.

100 năm nhà Windsor
Năm 1917, nổ ra ở châu Âu Chiến tranh thế giới thứ nhất, Vương quốc Anh chiến đấu chống lại nước Đức. Người Anh nghĩ rằng thật không tốt khi gia đình hoàng gia lại có một cái tên Đức. Thế là vua George V đã đổi tên mình thành Windsor.
 Lâu đài Windsor đã có truyền thống hơn 1000 năm. Nhưng "Nhà Windsor" thì mới chỉ tồn tại được có 100 năm. Cho đến tận lúc đó, họ vẫn còn được gọi là Vua của "Saxe-Coburg và Gotha". Cái tên ấy Đối với thời chiến, thì nó có vẻ quá Đức, và thời điểm đó Chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra ở châu Âu. Thủ tướng lúc bấy giờ là David Lloyd George thậm chí còn gọi nhà vua là "người bạn Đức nhỏ của tôi".
 Sau đó, Thành phố London còn bị tấn công bởi những máy bay ném bom với dòng chữ "Gotha G.IV." Vị vua đương trị vì lại mang cùng tên với một chiếc máy bay ném bom, mà nó ném  vào thủ đô London, thực là không phù hợp với lòng dân. Thế là vua George V quyết định từ bỏ tất cả các kết nối mang dấu ấn Đức của mình. Ngày 17/7/1917, nhà vua đổi tên Hoàng gia thành hoàng gia "Windsor". Các họ hàng của Vua cũng nộp lại danh hiệu Đức của họ và đổi qua tên họ Anh.
 Nguồn gốc Đức của gia đình hoàng gia Anh đến từ thời Nữ hoàng Victoria, người cai trị từ năm 1837 đến năm 1901. Bà là nữ hậu duệ của vua George I, người là Tuyển Hầu tước xứ Hanover đã trở thành Vua của London vào năm 1714.  Thông  qua cuộc hôn nhân của bà với Hoàng tử Albert xứ Saxe-Coburg và Gotha, Victoria đã đưa mang gia tộc của ông đến Quần đảo Anh quốc.
 Hơn 200 năm sau đó, vua George V. đã bảo đảm quyền lực của mình sau khi đổi tên. Và nó đã kéo dài suốt thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Năm 1935, thánh lễ tưởng niệm ông được tổ chức lớn. Cháu gái của ông là nữ hoàng Elizabeth II là Quân chủ của Vương quốc Anh ngày nay. Cho dù có một số cuộc khủng hoảng, nhưng bà đã cai trị ổn định từ năm 1952 với cái tên đặc trưng Hoàng gia Anh.
Haus, Häuser (n.) — hier: eine Familie, die viele Jahre lang eine bestimmte Funktion oder einen großen Einfluss hat
toben — hier: mit großer Gewalt wirken
Bomber, - (m.) — ein Flugzeug, das Bomben abwirft
jemanden/etwas an|greifen — Gewalt gegen jemanden/etwas einsetzen
amtierend — aktuell im Amt; so, dass man das Amt in diesem Moment hat
bei jemandem gut an|kommen — beliebt bei jemandem sein
etwas ab|legen — hier: etwas nicht mehr benutzen
Adelstitel, - (m.) — der offizielle Name für jemanden in einer hohen sozialen Schicht
Wurzel, -n (f.) — hier: der Ursprung; die Herkunft
zurück|gehen auf — seinen Ursprung haben
Nachfahre, -n/Nachfahrin, -nen — ein Nachkomme (das Kind/der Enkel/die Enkelin …) einer Person
Kurfürst, -en (m.) — eine frühere Bezeichnung für eine adlige Person, die im Mittelalter den König wählen durfte
Prinz, -en (m.) — der Sohn eines Königs
Geschlecht, -er (n.) — hier: eine meist über mehrere Jahrhunderte bestehende adlige Familie mit einem Geschlechtsnamen
Regentschaft, -en (f.) — die Zeit, in der ein Herrscher im Amt ist
etwas überdauern — noch existieren, wenn anderes schon vergangen ist
Thronjubiläum, -jubiläen (n.) — der Tag, an dem ein König/eine Königin eine gewisse Zahl an Jahren im Amt ist
Monarch, -en/Monarchin, -nen — der König/die Königin; der Kaiser/die Kaiserin
Stabilität (f., nur Singular) — die Tatsache, dass sich etwas nicht schnell ändert

Nhà, nhà (n.) - ở đây: một gia đình, 1 dòng họ có chức năng cụ thể hoặc ảnh hưởng lớn cụ thể trong nhiều năm.
Nổ ra - đây: bùng nổ, hành động với 1 lực lớn
Máy bay ném bom, - (m.) - một chiếc máy bay thả bom
tấn công ai đó / thứ gì đó - sử dụng vũ lực để chống lại ai đó / thứ gì đó
hiện hành – đang hoạt động, đang tại nhiệm sở; người nào đó đang tại chức, tại nhiệm trong thời điểm này
cảm nhận giỏi, tốt về một người nào đó – ai đó
được yêu mến
bỏ cái gì đó sang một bên - ở đây: đừng dùng cái gì nữa
Danh hiệu cao quý, - (m.) – tước hiệu chính thức của một người nào đó trong tầng lớp xã hội cao
Gốc, -n (f.) - ở đây: nguồn gốc; gốc gác
trở lại - tiếp tục – quay lại từ, anh ta có nguồn gốc từ
Hậu duệ, -n /: con cháu, chắt, ... của một người
Lãnh chúa, Tuyển hầu tước, -en (m.) - một tước hiệu cũ cho những quý tộc sẽ được phép chọn nhà vua trong thời Trung Cổ.
Hoàng tử (m.) - con trai của một vị vua
Hôn phối, giống loài -er (n.) - ở đây: chính là nói một gia đình quý tộc đã tồn tại nhiều thế kỷ qua với một cái tên Gia tộc, dòng họ đó
Regency, -en (f.) - thời gian mà một người cai trị đang tại nhiệm, thời gian trị vì, thời cai trị
Cái gì đó kéo dài - vẫn còn tồn tại, trong khi những thứ khác đã trôi qua
Kỷ niệm Thánh lễ ngai vàng(n.) – là ngày mà một vị vua / nữ hoàng trị vì trong một số năm nhất định
Monarch: Quân chủ
Tính ổn định (f., Singular only) - thực tế là một cái gì đó không thay đổi nhanh chóng