Thứ Năm, 18 tháng 1, 2018

Wenn das Haustier zu fett wird/ Khi Thú cưng cũng phát phì




Top-Thema – Lektionen

 

Wenn das Haustier zu fett wird/ Khi Thú cưng cũng phát phì

 Ein Leckerli hier, ein Leckerli da – viele Tierbesitzer füttern ihre Haustiere viel zu oft. Das führt dazu, dass die Tiere starkes Übergewicht bekommen und sehr darunter leiden. Dann hilft nur eine Diät.
Nicht nur die Deutschen werden dicker. Auch ihre Haustiere leiden immer häufiger an Übergewicht
. Das Gewicht macht das Leben der Tiere im wahrsten Sinne des Wortes schwerer. Gelenk probleme werden größer. Viele Tiere bekommen Diabetes, Herzprobleme nehmen zu. Tierisches Übergewicht ist laut der Tierärztin Kathrin Irgang eine Wohlstandskrankheit und ein Problem, das immer größer wird. Vor allem Hunde, Katzen und Pferde sind häufig zu dick. Der Hauptgrund für das Übergewicht der Haustiere ist Liebe. „Das Tier zu füttern ist ein menschliches Bedürfnis . Viele Tierbesitzer drücken darüber ihre Zuneigung
 aus und wollen deshalb gar nicht weniger füttern“, sagt Irgang. Besonders ältere Tiere, die sich nicht mehr so gut bewegen können, werden dann sehr schnell fett. Nicht nur Liebe, auch Maßlosigkeit
 und Nichtwissen sind Gründe für das Übergewicht der Vierbeiner . „In manchen Haushalten ist der Futternapf  ständig  voll. Wie viel das Tier am Ende des Tages gefressen hat, lässt sich so gar nicht nachvollziehen “, sagt Irgang. Die Tierärztin hat schon Katzen gesehen, die so dick waren, dass sie sich nicht mehr überall putzen konnten. Irgang gibt den Tierbesitzern dann Hausaufgaben. Herrchen  und Frauchen  müssen ganz genau aufschreiben, was sie ihren Tieren zu fressen geben. „Vor allem die Leckerlis  zwischendurch  werden gerne vergessen“, sagt Irgang. Danach wird ein Ernährungs- und Sportplan gemacht. „Grundsätzlich ist es auch hier wie beim Menschen: Eine Kombination  aus Bewegung und gesundem Futter bringt  den Vierbeiner wieder in Form . Drei bis sechs Monate sind für eine Diät realistisch“, so die Tierärztin. Dabei ist es allerdings wichtig, dass der Tierbesitzer die Diät des Tieres auch durchhält
 
Chỗ này cho 1 miếng ngon, chỗ kia cho 1 miếng ngon – Nhiều chủ vật nuôi đã chăm nuôi thú cưng của họ quá thường xuyên. Sự chăm nuôi đó dẫn đến con vật bị tăng cân mạnh, và rất khổ cho nó. Chỉ có ăn kiêng để giúp đỡ chúng.
Không chỉ có người Đức béo phì. Mà ngay cả những vật nuôi trong nhà của họ nữa.
. Sự tăng cân làm cho cuộc sống của con vật thực sự khó khăn hơn. Những vấn đề về xương khớp lớn hơn. Nhiều con vật bị các vấn đề Tiểu đường và Tim mạch. Việc tăng cân của vật nuôi, theo Nữ bác sĩ thú y Kathrin Irgang, là bệnh của Tình trạng giàu có sung túc (bệnh nhà giàu), và vấn đề đó ngày càng lớn lên. Trước những con chó, mèo, ngựa thường bị béo. Thì nguyên nhân chính yếu cho tình trạng tăng cân thú cưng là Tình Yêu. „Cho thú cưng ăn là nhu cầu của con người. Rất nhiều chủ nuôi nhấn mạnh tình cảm của họ và không muốn cho Thú ăn ít hơn
“, Irgang nói. Đặc biệt là những con thú cưng già, chúng không thể nào vận động nổi, vì chúng béo rất nhanh. Đó không chỉ là Tình Yêu, mà còn Sự không điều độ và Thiếu hiểu biết là những lý do tăng cân của những người bạn 4 chân
. „Ở một số nhà thì đĩa thức ăn luôn đầy. Bao nhiêu con đã ăn thêm vào cuối ngày, và họ không thể nào hiểu được“, Irgang nói. Nữ Bác sĩ này đã thấy  1 con mèo, nó béo đến mức không thể nào làm sạch cho nó mọi chỗ được. Irgang đã đưa cho các chủ vật nuôi những nhiệm vụ ở nhà. Các quý ông quý bà phải viết chính xác những gì họ cho Thú cưng của mình ăn „ Và tất cả những miếng ngon nhỏ xen giữa hay bị quên“, bà Irgang nói. và sau đó là Thức ăn – và làm kế hoạch luyện tập. „Về cơ bản thì cũng giống như con người: 1 sự kết hợp giữa vận động và thức ăn khỏe cho những người bạn 4 chân trở lại Form dáng. TRong từ 3 đến 6 tháng với chế độ ăn kiêng thực tế“, như Nữ bác sĩ cho biết, tuy nhiên qua trọng nữa là Chủ vật nuôi cũng phải giữ chế độ ăn kiêng

 

Vocabulary
Wenn das Haustier zu fett wird

Haustier, -e (n.) — Thú nuôi trong nhà, là 1 con thú sống chung với người-ein Tier, das bei einem Menschen lebt

Übergewicht (n., nur Singular) — Thừa cân, Thực tế ai đó cân năng quá mức-die Tatsache, dass jemand zu viel wiegt

im wahrsten Sinne des Wortes — Cách nói thoại: thực sự là; nghĩa tương tự, như lời nói - Redewendung: wirklich; so, wie es das Wort sagt

Gelenk, -e (n.) — Khớp, chỗ trên cơ thể, mà nơi nối giữa 2 xương lại với nhau-die Stelle im Körper, an der zwei Knochen miteinander verbunden sind

Diabetes (m., nur Singular) — Tiểu đường, liên quan đến bệnh Đường; bệnh, vấn đề bên trong cơ thể, liên quan đến lượng Đường- die Zuckerkrankheit; eine Krankheit, bei der der Körper ein Problem damit hat, Zucker zu verarbeiten

Wohlstandskrankheit, -en (f.) — Bệnh nhà giàu, của tất cả những người giàu-eine Krankheit, die vor allem reiche Menschen haben

jemanden füttern — cho ai đó ăn, người hoặc con vật -einem Tier oder Menschen Essen geben

Bedürfnis, -se (n.) — Nhu cầu, mong ước; là cái gì đó mà con người ta cần thiết -der Wunsch; das, was man dringend braucht

etwas aus|drücken — hier: nghĩa ở đây là bày tỏ điều gì đó, chỉ ra cái gì đó- etwas deutlich machen; etwas zeigen

Zuneigung (f., nur Singular) — thiện cảm, thực tế chỉ cái mà người ta thích -die Tatsache, dass man jemanden mag

Maßlosigkeit, -en (f.) — Không điều độ, thực tế là điều con người ta không biết, khinào là quá nhiều-die Tatsache, dass man nicht weiß, wann etwas zu viel ist

Vierbeiner, - (m.) — 4 chân, cách nói thân mật cho con vật nuôi trong nhà có 4 chân-umgangssprachlich für: ein Haustier mit vier Beinen

Futternapf, -näpfe (m.) — đĩa đồ ăn, Loại nồi nhỏ cho thú ăn - ein kleiner Topf, aus dem Tiere fressen

ständig —luôn luôn immer

etwas nachvollziehen — etwas verstehen

Herrchen, - (n.) — Quý ông, chỉ người chủ vật nuôi là Nam(chủ yếu là có nuôi 1 con chó) -der Besitzer eines Tieres (meist eines Hundes)

Frauchen, - (n.) —Quý bà, chỉ người chủ vật nuôi là Nữ(chủ yếu là có nuôi 1 con chó) die Besitzerin eines Tieres (meist eines Hundes)

Leckerli, -s (n.) — miếng ngon be bé, để cho thú ăn, thưởng(cho các loại), rất là ngon-eine Kleinigkeit zu essen, die (vor allem Tieren) besonders gut schmeckt

zwischendurch — Khoảng thời gian Xen kẽ giữa, 1 lần hoặc 2 lần einmal oder mehrmals in einer bestimmten Zeit

Kombination, -en (f.) — Kết hợp, phối hợp giữa nhiều thứ với nhau -die Verbindung von mehreren Dingen

jemanden in Form bringen — làm cái gì đưa cái gì vào khuôn mẫu để khỏe đẹp - dafür sorgen, dass jemand fit und gesund wird

durch|halten — tiếp tục, kể cả khi khó, cũng không bỏ cuộc -weitermachen, auch wenn es schwer ist; nicht aufgeben

Ein Gesetz gegen Hass im Internet/ Luật chống gây thù hận trên Internet




Top-Thema – Lektionen

Ein Gesetz gegen Hass im Internet

Luật chống gây thù hận trên Internet



Seit dem 1. Januar 2018 müssen Beiträge in sozialen Netzwerken gelöscht werden, wenn sie Menschen beleidigen oder Hass verbreiten. Bürgerrechtler sehen darin auch eine Gefahr für die Meinungsfreiheit.

 
Immer häufiger werden soziale Netzwerke dazu benutzt, Hass zu verbreiten. Ein Gesetz, das seit dem 1. Januar 2018 in Kraft ist, soll diese Entwicklung in Deutschland nun stoppen. Gleich am ersten Tag haben Facebook und Twitter Beiträge der AfD-Politikerin Beatrix von Storch gelöscht. Sie fand es nicht gut, dass die Kölner Polizei Neujahrsgrüße auf Arabisch veröffentlicht hatte, und sprach von „barbarischen, muslimischen, gruppenvergewaltigenden Männerhorden“.

Das Gesetz verlangt, dass die Betreiber sozialer Netzwerke ihren Nutzern die Möglichkeit geben, Beiträge zu melden, die Hass verbreiten oder beleidigend sind. Wenn sie solche Beiträge nicht löschen, müssen sie mit hohen Geldstrafen rechnen.

Aber die Entscheidung, ob ein Beitrag gelöscht werden soll, ist nicht immer einfach. Die Betreiber haben für die Prüfung der Beiträge nicht viel Zeit und man kann nicht immer sofort erkennen, ob ein Beitrag gegen ein Gesetz verstößt. So hatte Facebook zum Beispiel für einige Zeit ein Video gelöscht, das antisemitische Beleidigungen dokumentieren sollte.

 Bürgerrechtler sehen deshalb eine Gefahr für die Meinungsfreiheit. Einige Nutzer könnten versuchen, Beiträge von Menschen löschen zu lassen, die andere Meinungen haben als sie selbst. Manche Kritiker meinen auch, dass die Politik die Beiträge in sozialen Netzwerken zu stark beeinflussen könnte, und befürchten eine Zensur.

 

Từ ngày 1.1.2018 những đóng góp trên Mạng Xã Hội sẽ bị gỡ bỏ, nếu người ta dùng nó để xúc phạm hoặc để truyền lan sự căm ghét. Những nhà Vận động về Quyền Công Dân nhìn thấy ở đây sự nguy hại cho nền tự do Tư tưởng và Ngôn luận.
Thường xuyên, trên mạng Xã hội được sử dụng như công cụ truyền lan sự căm ghét.  Một điều luật có hiệu lực từ 1.1.2018, có tác dụng ngăn chặn điều đó trên nước Đức. Ngay lập tức trong ngày đầu tiên , những đăng taỉ trên trang Facebook và Twitter của Nữ chính trị gia đảng AfD- Beatrix von Storch đã bị gỡ bỏ. Khi cô đã cho rằng không hay ho gì khi Cảnh sát vùng Kölner đã công bố lời Chúc năm mới  bằng tiếng Ả rập,  và cô gọi họ rằng „bọn vô văn hóa Hồi giáo, bọn bạo lực, hiếp dâm tập thể “.
Luật này đòi hỏi, những nhà cung cấp mạng xã hội đưa ra những khả năng, người sử dụng mạng của họ, góp phần  vào lan truyền sự thù ghét hay xúc phạm. Khi họ không xóa, gỡ các đóng góp đăng tải đó, họ sẽ phải tính đến tiền phạt rất cao.
  Nhưng với quyết định này, liệu những đăng tải đó có bị gỡ hay không, vâń đề luôn là không đơn giản. Vì nhà cung cấp mạng không có nhiều thời gian để kiểm tra và người ta cũng không thể nhận ra ngay lập tức, là liệu đăng tải đó có vi phạm luật hay không. Facebook đã có 1 ví dụ, về 1 khoảng thời gian để xóa 1 video, mà trong đó có nội dung tài liệu xúc phạm chống Do Thái.
  Những nhà vận động về quyền Công dân nhìn thấy đây là mối nguy hiểm cho nền tự do tư tưởng -ngôn luận. Một người sử dụng có thể thử nghiệm, để 1 đăng tải của người khác bị xóa, thì những ý kiến khác cũng sẽ có thể bị như vậy. Một số những người chỉ trích cho rằng , các đăng tải của các Chính trị gia có khả năng  tác động mạnh trên mạng xã hội, và gây sợ hãi trong việc kiểm duyệt.
 

 Vocabulary
Ein Gesetz gegen Hass im Internet
 
soziales Netzwerk, soziale Netzwerke (n.) — Mạng xã hội, là trang Internet, trên đó những người khác nhau có thể liên kết cộng đồng /eine Internetseite, über die man mit anderen Leuten kommunizieren kann



etwas verbreiten — lan truyền, cái gì đó truyền ra nhiều người /etwas an viele Menschen weitergeben

in Kraft sein — Có hiệu lực, hợp pháp /gültig sein

Beitrag, Beiträge (m.) — hier: Nghĩa trong bài là những đoạn văn ngắn, ảnh hay Video, mà nó được ai đó công khai công bố trên xã hội truyền thông/ ein kurzer Text, ein Foto oder ein Video, den oder das jemand in den sozialen Medien veröffentlicht

AfD (f., nur Singular) — Dùng với ngôi số ít, viết tắt của Thay đổi nước Đức, là 1 đảng Quốc gia cánh Tả/Abkürzung für: Alternative für Deutschland; eine rechte, nationalistische Partei

etwas löschen — hier: Nghĩa ở đây là lo cho cái gì, cái mà Nội dung chắc trong đó không còn nữa, hoặc không thể thấy được> cái đã bị xóa, gỡ bỏ/dafür sorgen, dass bestimmte Inhalte nicht mehr da sind oder nicht mehr zu sehen sind; etwas entfernen

barbarisch — Vô văn hóa, là người không có văn hóa, nghĩa ở đây cung thế> người  thô bạo /so, dass jemand keine Kultur hat, hier auch: so, dass jemand gewalttätig ist

gruppenvergewaltigend — đúng nghĩa, nhiều người  dùng sức mạnh bạo lực, để đạt được dâm dục giới tính của họ/so, dass mehrere Personen jemanden zwingen, mit ihnen Sex zu haben

Männerhorde, -n (f.) — negativ: một nhóm đàn ông, nghĩa tiêu cực/eine Gruppe von Männern

Betreiber, -/Betreiberin, -nen — hier: Những người hoạt động cung cấp dịch vụ Internet và có trách nhiệm với nó/jemand, der einen Internetdienst anbietet und dafür verantwortlich ist

Nutzer, -/Nutzerin, -nen — hier: Người sử dụng. Nghĩa ở đây là người sử dụng dịch vụ internet/jemand, der einen Internetdienst benutzt

gegen etwas verstoßen — ngược lại, gây hủy hoại. Ngược lại với quy định hay luật pháp/gegen eine Regel oder ein Gesetz handeln

antisemitisch — Chống Do Thái,  thù nghịch chống người Do Thái/feindlich gegenüber Juden

etwas dokumentieren — hier: tài liệu, nghĩa ở đây là chỉ ra, những thứ xảy ra, thực sự chỉ ra/zeigen, was passiert; die Wirklichkeit zeigen

Bürgerrechtler, -/Bürgerrechtlerin, -nen — Những nhà hoạt động nhân quyền, quyền công dân. Chiến đấu vì quyền con người/jemand, der für die Rechte der Menschen kämpft

Meinungsfreiheit (f., nur Singular) — ngôi số ít. Tự do tư duy. đó là quyền, được nói, cái người ta nghĩ, mà không bị phạt vì điều đó/ das Recht, sagen zu dürfen, was man denkt, ohne dafür bestraft zu werden

etwas befürchten — sợ hãi, có sự sợ hãi, 1 cái gì đó tiêu cực xảy ra/Angst davor haben, dass etwas Negatives passiert

Zensur (f., hier nur Singular) — hier: ngôi số ít, ở đây là> thực tế một nhà nước bao gồm mà Truyền thông, như Sách hay Internet, bị kiểm soát và ảnh hưởng/die Tatsache, dass der Staat Inhalte von Medien, z. B. Büchern oder dem Internet, kontrolliert und beeinflusst

 

Zulassung zum Medizinstudium wird neu geregelt - Quy định mới cho Xác nhận học nghiên cứu Y Khoa




Top-Thema – Audios

Zulassung zum Medizinstudium wird neu geregelt
Sẽ có luật quy định mới cho Xác nhận học nghiên cứu Y Khoa



Wer in Deutschland Medizin studieren will, braucht eine sehr gute Abiturnote. Für andere Bewerber ist es schwer, einen Studienplatz in diesem Fach zu finden. In Zukunft sollen alle eine faire Chance bekommen.

Studienplätze im Fach Medizin sind in Deutschland knapp. Nur ungefähr einer von fünf Bewerbern bekommt einen Studienplatz, der je nach Hochschule nach unterschiedlichen Kriterien vergeben wird. Zu den größten Hürden bei der Bewerbung gehört der Numerus clausus (NC). Dieser liegt an vielen Hochschulen bei einer Abiturnote von 1,0. Das bedeutet: Bewerber mit einer schlechteren Note müssen auf einen Studienplatz warten, oft viele Jahre lang.

Während sie warten, absolvieren einige von ihnen eine andere medizinische Ausbildung. Zum Beispiel Luise: Sie hat als Rettungssanitäterin gearbeitet, eine Ausbildung zurPhysiotherapeutin und ein Pflegepraktikum gemacht. Aber mit 25 Jahren wollte sie nicht länger warten: „Keiner konnte mir sagen, ob ich noch zwei Jahre warte oder drei“, sagt Luise. „Das war mir einfach zu unsicher. Ich wollte auch irgendwann mal anfangen.“ Sie beschloss, in Polen zu studieren.

Doch nicht jeder kann sich ein Studium im Ausland leisten. Weil sie auch in Deutschland eine faire Chance auf einen Studienplatz haben wollten, haben zwei Studienbewerber, die acht und sechs Jahre auf einen Studienplatz gewartet hatten, vor Gericht geklagt – mit Erfolg. Das Bundesverfassungsgericht hat im Dezember 2017 entschieden, dass die Zulassung zum Medizinstudium neu geregelt werden muss.

In Zukunft soll es nicht vorrangig von der Abiturnote abhängen, ob man einen Studienplatz bekommt. Durch standardisierte Verfahren soll die Eignung der Bewerber geprüft werden. Die Bundesärztekammer fordert, dass dabei auch psychosoziale Fähigkeiten und Erfahrung in einem medizinischen Beruf berücksichtigt werden.
Ai muốn học tập nghiên cứu Y Dược tại Đức, cần phải có điểm Tốt nghiệp Trung Học rất cao. Trong Ngành này, Một chỗ cho học tập, rất khó cho các Ứng tuyển viên khác. Nhưng Tương lai sẽ có cơ hội công bằng cho tất cả.
  
Một chỗ cho học tập chuyên nghành Y Dược ở Đức được thuận lợi. Chỉ có khoảng 1/5 Ứng tuyển viên có được chỗ, sau khi hết học Trung Học, những tiêu chuẩn khác nhau được đưa ra. Những cản trở lớn nhất khi ứng tuyển là chỉ số  điểm Chuẩn Trung bình tốt nghiệp (gọi tắt là NC). Ở đây có rất nhiều Trường Trung học có điểm tốt nghiệp từ 1.0- Có nghĩa là: Những ứng tuyển viên có điểm kém sẽ phải chờ đợi, thường là rất nhiều năm.
 
 
Trong khi chờ đợi, cho khóa đào tạo riêng này họ đã có thể học 1 khóa Y Dược khác. Ví dụ như trường hợp Luise: Cô đã làm việc như 1 nữ cứu thương cứu hộ, 1 khóa đào tạo thành Nữ chuyên gia Vật lý liệu pháp những bệnh nhân cần hỗ nặng và đã hoàn thành Thực tập khóa Y Tá viên. Nhưng với tuổi 25, cô ấy không muốn phải chờ lâu: "Chẳng ai có thể nói cho tôi, là tôi liệu phải đợi thêm 2 năm hay 3 năm", Luisa nói. "Không có gì chắc chắn cho tôi cả. Tôi muốn bắt đầu khi nào". Kết thúc là cô ấy đi học ở Balan.
 
 Nhưng không phải ai cũng có thế ra nước ngoài học. Vậy nên một cơ hội công bằng để được chỗ học tập ai cũng muốn, có 2 sinh viên Ứng tuyển, và họ đã phải chờ đợi 8 và 6 năm để được nhận 1 chỗ, họ đã chiến đấu trước Tòa án – với Thành công. Năm 2017, tòa án liên bang đã ra quyết định, Chứng nhận để học nghành Y Dược sẽ phải thay đổi.
 
 
 
Tương lai sẽ không còn sự ưu đãi lệ thuộc vào điểm Tốt nghiệp Trung học, để liệu có được 1 chỗ học tập hay không. Thông qua quá trình xem xét ai cũng như ai, các ứng tuyển viên sẽ được kiểm tra đúng đắn. Hiệp hội Y Dược liên bang sẽ thúc đẩy, để những người có kinh nghiệm và năng lực giao thiệp tốt sẽ trở thành đối tượng nghề nghiệp cho nghành Y Dược.

 

Vocabulary
Bewerber, -/Bewerberin, -nen — Ứng tuyển viên. Người tự ứng tuyển vào vị trí nào đó/ ở đây là chỗ học - jemand, der sich um etwas (z. B. hier um einen Studienplatz) bewirbt

Studienplatz, -plätze (m.) — hier:Nghĩa trong bài là Chỗ học, chỗ giành cho các sinh viên đại học- der freie Platz, den die Universität pro Student anbietet

unterschiedlich — hier: Nghĩa trong bài là sự khác biệt, không giống đều-verschieden, nicht überall gleich ...

Kriterium, Kriterien (n.) — hier: Nghĩa trong bài là tiêu chuẩn, mà ai đó phải đáp ứng được -die Voraussetzung, die jemand erfüllen muss

etwas vergeben — hier: Nghĩa trong bài là phân chia, quyết định ai sẽ được cái gì -verteilen; entscheiden, wer etwas bekommt

Hürde, -n (f.) — Một sự cản trở, nghĩa trong bài là, một sự khó khăn -ein Hindernis; hier auch: eine Schwierigkeit

Numerus clausus, - (m., meistens im Singular) — Thường dùng với ngôi số ít. 1 quá trình mà chỉ những sinh viên có điểm số Trung học nhất định được nhận ngay lập tức (viết tắt là NC)- ein Verfahren, bei dem nur Studenten mit bestimmten Abiturnoten sofort zum Studium zugelassen werden (Abkürzung: der NC)

eine Ausbildung absolvieren — Khóa đào tạo - eine Ausbildung machen

Rettungssanitäter, -/Rettungssanitäterin, -nen — Nhân viên cứu thương. Những người được đào tạo, để hỗ trợ cấp cứu nhanh chóng những người bị thương do tai nạn ở một điểm nào đó - jemand, der dafür ausgebildet ist, verletzten Menschen am Ort eines Unfalls schnell zu helfen

Physiotherapeut, -en/Physiotherapeutin, -nen — Trị liệu viên, Vật lý trị liệu viên. Những người đã được huấn luyện với các bệnh, mà người ta không thể tự vận động bình thường hoặc là bị đau khi vận động - jemand, der Übungen mit Kranken macht, die sich nicht normal bewegen können oder dabei Schmerzen haben

(gegen etwas) klagen — kiến nghị, chiến đấu chống lại điều gì đó trước tòa án - vor Gericht gegen etwas kämpfen

Bundesverfassungsgericht (n., nur Singular) — chỉ dùng ngôi số ít, là Tòa án Tối cao ở Đức, nó kiểm soát, liệu các Quyết định của Luật pháp có phải thảo luận, xem xét lại hay không - das oberste Gericht in Deutschland, das überprüft, ob Entscheidungen dem deutschen Grundgesetz widersprechen

Zulassung, -en (f.) — hier: Chứng nhận. Nghĩa trong bài là sự được phép 1 cách công khai, về quá trình học tập tại Trung học - die offizielle Erlaubnis, an einer Hochschule zu studieren

vorrangig — Hàng đầu, sự ưu tiên-in erster Linie

standardisiert — hier: Nghĩa trong bài là giống nhau, tất cả ai cũng như ai, đồng nhất, đồng dạng - so, dass etwas für alle und überall gleich ist; einheitlich

Eignung, -en (f.) — hier: Nghĩa trong bài là Thực tế, ai đó đúng với điều gì - die Tatsache, dass jemand der Richtige für etwas ist

Bundesärztekammer (f., nur Singular) — chỉ dùng ngôi số ít, là 1 tổ chức, mà mục tiêu của nó quan tâm đến nghành Y Dược khoa ở Đức - die Organisation, die sich um die Interessen der Ärzte in Deutschland kümmert

psychosoziale Fähigkeit, -en (f.) — Là thực tế, rằng những người có khả năng giao tiếp tốt với người khác và muón giao thiệp với người khác - die Tatsache, dass man gut mit anderen Menschen umgehen kann und gerne mit ihnen zusammen ist

 

Thứ Hai, 15 tháng 1, 2018

Làm Tiến sĩ về món gì đó/ Eine Doktorarbeit aus etwas machen /

Eine Doktorarbeit aus etwas machen
http://www.dw.com/de/eine-doktorarbeit-aus-etwas-machen/l-19536485
Làm Tiến sĩ về món gì

Eine Doktorarbeit aus etwas machen
Es gibt Menschen, bei denen selbst kleine Arbeiten endlos dauern. Sie denken über jede Kleinigkeit lange nach, entscheiden sich oft um und beginnen wieder von vorn. Für andere kann das ziemlich nervig sein.
Werner hat ein sehr schönes Foto von einem Sonnenuntergang gemacht. Das möchte er jetzt in seiner Wohnung aufhängen. Er fragt seine Frau Hilde: „In welches Zimmer soll ich das Bild hängen?“ Hilde zuckt mit den Schultern. „Das ist egal. Häng es irgendwo hin“, sagt sie. „Ins Wohnzimmer? Ins Schlafzimmer? Ins Bad?“, fragt Werner. „Das ist wirklich ganz egal“, antwortet Hilde. Werner entscheidet sich für das Wohnzimmer. Über dem Fernseher sieht das Bild bestimmt gut aus. Er nimmt den Nagel und den Hammer und will es aufhängen. „Ist es so gut? Oder besser ein bisschen weiter rechts?“, fragt er seine Frau. „Hängt das Bild schief? Soll ich es höher hängen? Oder besser tiefer? Oder doch in die Küche?“ „Mein Gott!“, ruft Hilde genervt, „mach doch keine Doktorarbeit daraus! Häng es einfach irgendwo auf!“ Werner geht beleidigt in die Küche und hängt das Bild neben den Kühlschrank. Hilde kommt in den Raum und betrachtet es. „Im Wohnzimmer hätte das Bild besser ausgesehen“, sagt sie. Werner schüttelt verzweifelt den Kopf.

Làm Tiến sĩ về món gì
Con người ta gọi, cái việc bản thân nó rất là bé mà cứ kéo dài mãi không thôi. Họ cứ suy tư về từng cái nhỏ xíu đó, cứ thường quyết định rồi và lại trở lại như lúc bắt đầu. Làm cho người khác thực sự là mệt mỏi.
Werner có 1 bức hình đẹp, chụp từ hồi Hè. Anh muốn treo nó trong nhà. 




Anh hỏi vợ là
Hilde: „Anh Nên treo ở phòng nào? Hilde nhún vai. „Tùy. Treo ở đâu đó“, cô nói. „Trong Phòng khách à? Hay phòng ngủ? Hay phòng tắm?“, Werner hỏi. „Thực sự là tùy anh“, Hilde trả lời. Werner quyết định treo ở phòng Khách. Bên trên Tivi nhìn rất đẹp. Anh đi lấy đinh và búa và muốn treo nó. Có đẹp không? Hay 1 tí về bên phải thì hơn?“, anh hỏi vợ. „Treo nó thấp nhé? Hay nên cao hơn? Hay là cho vào buồng bếp?“ „Chúa Tôi!“, Hilde hét lên khó chịu, „đừng có làm tiến sĩ về cái đó đi!Đơn giản treo nó lên chỗ nào đó đi!“ Werner bị xúc phạm đi vào Bếp và treo nó cạnh Tủ lạnh. Hilde đi vào phòng đó và xem xét. „Ở phòng khách thì nhìn nó đẹp hơn“, cô nói. Werner lắc đầu tuyệt vọng.

http://www.dw.com/de/eine-doktorarbeit-aus-etwas-machen/l-19536485

Thứ Sáu, 5 tháng 1, 2018

Quang Trung xin Càn Long cho đổi mũ áo theo Thiên triều.😤😌Mà không được👎

👎👎👎
Tranh màu: Cảnh vua An Nam Nguyễn quang Bình tại Tỵ Thử Sơn trang, xin thay áo mũ theo lệ của Thiên triều. Được trên khen lời xin và ban thơ cho.

Thơ chép trong Ngự chế thi quyển ngũ
Nguồn Internet: 
https://zh.wikisource.org/zh-hant/%E5%BE%A1%E8%A3%BD%E8%A9%A9_(%E5%9B%9B%E5%BA%AB%E5%85%A8%E6%9B%B8%E6%9C%AC)/%E4%BA%94%E9%9B%86%E5%8D%B7059

安南國王阮光平乞遵天朝衣冠嘉允其請並詩賜之
丹誠萬里近瞻依
惇史全無寧渠稀
不肯有更頒鳳詔
卻欣無意乞鶯衣
清涼取適嘉應允
典禮如常慎莫違
詎曰一家覃父子
海邦奕葉永禎禨
Phiên âm:
Dịch nghĩa:
Quốc vương An Nam Nguyễn quang Bình xin được theo y quan của Thiên triều. Khen ngợi đồng ý cho, lại ban thơ
Tấc lòng son từ muôn dặm tới chầu,
Thực trong sử sách há không có, người như hắn hiếm có.
Không chịu đổi thay, khi ban chiếu phượng,
Lại tự vui vẻ đi xin áo lông oanh vàng.
Được khi mát mẻ, vừa ý, khen cho được,
Giữ điển lễ như thường, cẩn thận chớ trái.
Nếu được một nhà cha con tình vui thỏa,
Trong ngoài khắp cả nước mãi được đời đời điềm lành, yên ổn.



Dịch thơ
Muôn dặm về trầu giãi lòng son,
Sử sách xưa nay hiếm vẫn còn.
Chiếu báu đâu đòi thay áo mũ,
Tự vui xin đổi áo vàng hơn.
Thanh lương vừa ý nên khen ngợi,
Lễ thường chớ trái mới là ngoan.
Nếu được một nhà tình phụ tử,
Điềm lành trải rộng bốn phương lan.
Diễn ca
Lòng son vạn dặm về trầu,
Thực trong sử sách được đâu mấy người.
Chiếu Phượng ý có đâu đòi,
Mà lòng vui vẻ xin thôi áo vàng.
Được hôm vừa ý thanh nhàn,
Ban khen phải giữ lễ thường chớ xa.
Cha con tình vẹn một nhà,
Thì trong bốn biển âu ca thái bình




Quang Trung từng dâng biểu tạ ơn, tôn vua Thanh Càn Long như cha. Càn Long cũng tỏ lòng yêu mến Quang Trung như con. 😆(như các con khác😈)



[1] Nguyên chú: Khứ thanh去聲
[2] Nguyên chú: Nguyễn quang Bình đến sơn trang yết kiến, rất là cung cẩn. Trẫm rất là thương. Hắn lại tạ ơn, kêu xin được theo mũ áo y quan của Thiên triều. Càng đáng thêm ngợi khen, lòng thành hết mực. Nhân đó ban cho 3 cái đính hồng bảo thạch, áo lông chim vàng, để tỏ lòng yêu quý. Nhưng Trẫm từ trước chưa từng có lệnh chỉ cho hắn đổi y phục trong nước.
阮光平來山荘瞻覲最為恭謹予亦甚憐之彼且感恩籲請遵從天朝衣冠益嘉其誠悃因賜紅寳石頂三眼翎黃褂以示優寵然予前此未肯有令其更易本國服飾也
[3] Nguyên chú: Đầu xuân  năm nay, gia ơn đã ban cho Nguyễn quang Bình đai ngọc hoàng sính. Nay lại khẩn khoản xin theo phép mũ áo thiên triều. Khi ăn yến ở Sơn trang đã ban cho Áo Mãng bào cuốn bốn khúc theo bậc Hoàng tử sử dụng. Đến ngày lên Kinh vào chầu mừng lại là điển lễ quan trọng. Nên vẫn mệnh cho dùng mũ áo của nước hắn, để rạng tỏ thể chế. Lại xét bực Quốc vương, là chủ 1 nước. Thần dân trong nước đều trông vào. Nếu muốn dóc tóc, đổi cả trang phục nước hắn, không phải là ý của Ta vui.  Nhân lệnh hiểu rõ, tuyên dụ cho, để hắn ơn lễ đều vẹn được.  今春加恩已賜阮光平黃鞓玉帶茲既懇遵天朝衣冠扵山荘筵宴之日並即令依皇子所用金黃色蟒袍四團龍褂賜之至進京朝賀之日典禮所闗仍命用該國衣冠以昭體制且念該國王係一國之主彼國臣民所具瞻若欲薙髪竟更彼國服飾轉非予意所嘉恱因令詳悉宣諭以示恩禮兼至
[4] Nguyên chú: Các ngoại phiên, vương công Mông Cổ, Bối lặc ngày nay, đều là ân nghị quân thần, con cháu của Trẫm, chẳng chỉ như cha con người nhà. Trước Nguyễn quang Bình dâng tấu tạ, biểu văn có lời Tôn vua như cha. Thực đủ thiên lương, phát tự lòng thành. Ta cũng không bất nhẫn xem là người ngoài đâu. 各外藩古王公貝勒等今皆為予子孫輩君臣恩誼不啻家人父子前阮光平奏謝表文有君為師為父之語伊具有天良肫誠所發予亦不忍外之也

Thứ Tư, 20 tháng 12, 2017

Deutsch Sprichtwört:Tru với Sói/ Mit den Wölfen heulen


Người Đức có câu: Tru với Sói.

Mit den Wölfen heulen

E s ist immer einfach, das zu tun, was die Mehrheit tut. Denn dann muss man nicht nachdenken und keine Verantwortung übernehmen. Als Einziger etwas zu machen, erfordert dagegen Mut und Selbstvertrauen.

Là cái gì đó rất đơn giản, cái mà phần lớn người ta thường làm. Để người ta không phải nghĩ lại và không có chịu trách nhiệm. Như ai đó đơn độc để làm nó, thì cần phải chống lại nó với sự Dũng cảm và Tư tin



Freddie hat eine neue Arbeitsstelle. Erst hat er sich gefreut, aber schnell merkt er, dass die Atmosphäre im Unternehmen schlecht ist. Und er erkennt auch bald, woran das liegt: Die Geschäftsleitung setzt die Mitarbeiter unter Druck, erwartet unbezahlte Überstunden und droht ständig mit Konsequenzen. Aber das Schlimmste ist: Keiner beschwert sich, jeder befolgt die Anweisungen und arbeitet still vor sich hin. Gestern wurde sein Kollege Martin von seinem Chef ins Büro gerufen. Den restlichen Tag über machte Martin dann einen deprimierten Eindruck. Als Freddie ihn fragte, was los sei, klagte er: „Mein Chef hat mir einfach meinen Urlaub nächste Woche gestrichen, obwohl wir doch die Reise schon gebucht haben. Meine Familie und ich haben sich so drauf gefreut.“ Freddie ist empört: „Warum lässt du dir das gefallen? Da musst du dich doch wehren“, ruft er. Doch Martin entgegnet: „Niemand macht so etwas hier, wir wollen schließlich Karriere machen. Man muss eben mit den Wölfen heulen, um erfolgreich zu sein.“ Freddie ist sich sicher: Das wird er ganz bestimmt nicht tun.
Freddie có 1 việc làm mới. Đầu tiên thì anh chàng rất vui, nhưng anh nhanh chóng nhận ra, là không khí làm việc rất tồi tệ. Anh nhận ra rất sớm, nó năm ở chỗ là: Quản lý đặt Các nhân viên làm việc dưới sức ép, không trông đợi thù lao làm quá giờ, và luôn nhận hậu quả. Nhưng nghiêm trọng hơn là không ai dám phàn nàn, tất cả theo hướng dẫn và làm việc từ đầu đến cuối. Hôm qua, đồng nghiệp của anh -  Martin được gọi lên văn phòng của xếp. Và những thời gian còn lại của Martin thật là chán nản. Khi Freddie hỏi, đã xảy ra điều gì. thì anh ấy nói: Xếp ngừng kỳ nghỉ tuần tới của tôi, dù tôi đã đặt nó từ trước. Nhà tôi đang rất vui chờ đón kỳ nghỉ đó. Freddi phẫn nộ: Sao lại để như thế được, anh phải chiến đấu chứ. Và Martin đáp lại: Chẳng ai ở đây làm thế, cái cuối cùng là chúng ta cần có sự nghiệp. Người ta phải tru với Sói, để thành công. Còn Frieddie thì chắc chắn, anh sẽ không làm thế.

http://www.dw.com/de/mit-den-wölfen-heulen/l-19368379